Giáo án NLS Tin học 12 KHMT kết nối Bài 25: Làm quen với Học máy

Giáo án NLS Tin học 12 (Khoa học máy tính) kết nối tri thức Bài 25: Làm quen với Học máy. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Tin học 12.

Xem: => Giáo án tích hợp NLS Tin học 12 Khoa học máy tính Kết nối tri thức

Ngày soạn:…/…/… 

Ngày dạy:…/…/…

CHỦ ĐỀ 7: GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ VỚI SỰ TRỢ GIÚP CỦA MÁY TÍNH

BÀI 25: LÀM QUEN VỚI HỌC MÁY

(2 tiết)

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Giải thích được sơ lược về khái niệm Học máy.
  • Nêu được vai trò của Học máy trong những công việc như lọc thư rác, chẩn đoán bệnh, phân tích thị trường, nhận dạng tiếng nói và chữ viết, dịch tự động.

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Năng lực học tập, tự học: HS biết tự tìm kiếm, chuẩn bị và lựa chọn tài liệu, phương tiện học tập trước giờ học, quá trình tự giác tham gia các và thực hiện các hoạt động học tập cá nhân trong giờ học ở trên lớp,…
  • Năng lực giao tiếp và hợp tác: Khả năng phân công và phối hợp thực hiện nhiệm vụ học tập.
  • Năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo: HS đưa ra các phương án trả lời cho câu hỏi, bài tập xử lý tình huống, vận dụng kiến thức, kĩ năng của bài học để giải quyết vấn đề thường gặp.

Năng lực Tin học: 

  • Giải thích được khái niệm Học máy.
  • Hiểu được vai trò của Học máy trong lọc thư rác, phân tích thị trường, nhận dạng tiếng nói và chữ viết.

Năng lực số:

  • 1.2.NC1a: Phân tích vai trò của chất lượng dữ liệu đầu vào đối với kết quả mô hình.
  • 5.2.NC1b: Sử dụng các công cụ mô phỏng trực quan để huấn luyện mô hình AI.
  • 6.1.NC1a: Hiểu cách máy tính “nhìn” và xử lý dữ liệu để học.
  • 6.2.NC1b: Hiểu cơ chế hoạt động nền tảng của các hệ thống AI.

3. Phẩm chất

  • Hình thành ý thức chủ động tìm hiểu và cập nhật những kiến thức mới, không ngừng học hỏi.
  • Nghiêm túc, tập trung, tích cực chủ động.
  • Nâng cao kĩ năng làm việc nhóm và hợp tác trong học tập.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 

  • GV: SGK, SBT Tin học 12 – Định hướng Khoa học máy tính – Kết nối tri thức, bài trình chiếu (Slide), máy chiếu, video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học, phòng thực hành máy tính kết nối Internet.
  • HS: SGK, SBT Tin học 12 – Định hướng Khoa học máy tính – Kết nối tri thức, vở ghi.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

Hoạt động 1: Tìm hiểu bộ lọc thư điện tử

a) Mục tiêu: Giúp HS có được hình dung sơ bộ về bản chất và đặt vấn đề suy nghĩ về cách thức xây dựng bộ lọc thư điện tử.

b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ; HS tìm hiểu nội dung mục 1.TÌM HIỂU SƠ LƯỢC VỀ HỌC MÁY, thảo luận nhóm thực hiện nhiệm vụ.

c) Sản phẩm: Khái niệm, quy trình, một số thuật toán học máy.

d) Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HSSẢN PHẨM DỰ KIẾNNLS

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:

- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm 3 – 4 HS, thực hiện Hoạt động 1 Tìm hiểu bộ lọc thư điện tử SGK tr.134.

Bộ lọc thư điện tử, thường là tập hợp các quy tắc, được thiết kế để phát hiện và đánh dấu các thư rác trước khi chúng được chuyển vào hộp thư của người dùng. Có quy tắc chỉ đơn giản là trong nội dung hoặc tiêu đề thư có các cụm từ đáng ngờ như “miễn phí”, “giảm giá”, “rẻ bất ngờ”,... hay địa chỉ thư của người gửi hoặc địa chỉ của máy chủ gửi thư thuộc vào một “danh sách đen” xác định. Theo em, có thể xây dựng các bộ lọc thư này bằng cách nào?

- HS tiếp tục thảo luận nhóm, tìm hiểu kiến thức bằng cách trả lời các câu hỏi:

+ Theo em, vì sao việc lọc thư điện tử bằng cách thủ công lại không hiệu quả?

+ GV yêu cầu HS: Sử dụng AI tìm hiểu khái niệm Học máy.

- GV giải thích khái niệm học máy thông qua ví dụ cụ thể.

- GV giới thiệu thêm một số ví dụ của Học máy để HS hình dung việc “máy tính tự học từ dữ liệu mà không cần lập trình rõ ràng”.

- GV tiếp tục giao nhiệm vụ cho HS: Sử dụng AI tìm hiểu quy trình Học máy.

- GV đặt câu hỏi: Bước 2 trong quy trình Học máy là “Chuẩn bị dữ liệu” (Làm sạch). Trong giới Khoa học dữ liệu có câu “Garbage In, Garbage Out” (Rác vào, Rác ra). Em hiểu câu này thế nào trong bối cảnh dạy máy học?

- GV yêu cầu HS vận dụng kiến thức vừa tìm hiểu, thực hiện hoạt động Củng cố kiến thức tr.136 SGK:  

Câu 1. Chọn phương án đúng. Học máy là: 

A. Chương trình máy tính có khả năng đưa ra quyết định hay dự đoán dựa trên dữ liệu. 

B. Khả năng phân tích dữ liệu thu nhận được của máy tính để đưa ra dự đoán hoặc quyết định dựa trên các quy tắc được xác định rõ ràng. 

C. Việc sử dụng các phương pháp và kĩ thuật cho phép máy tính học từ dữ liệu để đưa ra dự đoán hoặc quyết định mà không cần lập trình cụ thể. 

D. Chương trình máy tính có khả năng tự cải thiện hiệu suất thực hiện nhiệm vụ thông qua việc cập nhật các dữ liệu mới sau khi hoàn thành nhiệm vụ đó nhiều lần.

Câu 2. Tại sao cần chia dữ liệu học máy thành hai phần: dữ liệu huấn luyện và dữ liệu kiểm tra?

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập: 

- HS tìm hiểu nội dung SGK tr.134 – 136, thảo luận nhóm và trả lời các câu hỏi mà GV đưa ra. 

- HS sử dụng AI tìm hiểu kiến thức.

- GV quan sát và trợ giúp HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận: 

- GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận.

- Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau.

Hướng dẫn thực hiện Hoạt động 1 SGK tr.134:

Có thể xây dựng các bộ lọc thư điện tử bằng Học máy.

Hướng dẫn thực hiện hoạt động Củng cố kiến thức tr.136 SGK:

Câu 1. C.

Câu 2. 

+ Trong học máy, cần chia dữ liệu thành hai phần khác nhau: dữ liệu huấn luyện để huấn luyện mô hình (“dạy” máy tính học) và dữ liệu kiểm thử để đánh giá hiệu suất của mô hình, giúp xác định xem mô hình có hoạt động tốt với dữ liệu mới, chưa từng gặp trước đó không. 

+ Nếu sử dụng cùng một dữ liệu cho cả huấn luyện và kiểm thử, mô hình có thể chỉ học cách “ghi nhớ” dữ liệu chứ không thực sự “hiểu” hoặc tổng quát hoá từ dữ liệu. Chia dữ liệu giúp ngăn chặn vấn đề này (thuật ngữ chuyên môn trong Học máy được gọi là “quá khớp” – overfitting). Dữ liệu kiểm thử cung cấp một phương pháp đánh giá khách quan về khả năng tổng quát hoá và dự đoán của mô hình trên dữ liệu chưa biết. 

kenhhoctap Việc phân chia dữ liệu giúp đảm bảo mô hình học máy được xây dựng không chỉ hoạt động tốt trên dữ liệu mà nó đã gặp trong quá trình huấn luyện mà còn có khả năng áp dụng trong thực tế với dữ liệu mới.

Gợi ý trả lời câu hỏi:

Nếu dạy trẻ con bằng sách sai thì trẻ con sẽ hiểu sai. Máy tính cũng vậy.

=> Tầm quan trọng của dữ liệu đầu vào.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập: 

- Từ kết quả thảo luận của nhóm, GV nhận xét, đánh giá quá trình HS thực hiện nhiệm vụ.

- GV chính xác hoá lại các nội dung trả lời của HS.

- GV chốt kiến thức theo Hộp kiến thức

Học máy là một lĩnh vực của AI, nghiên cứu và phát triển các thuật toán và mô hình đem lại khả năng học cho máy tính. Nó cho phép máy tính tự động tìm hiểu từ dữ liệu và tạo ra các mô hình dự đoán hoặc quyết định dựa trên dữ liệu mà không cần phải được lập trình cụ thể.

1. TÌM HIỂU SƠ LƯỢC VỀ HỌC MÁY

- Với các quy tắc đơn giản như được mô tả trong Hoạt động 1, hoàn toàn có thể xác định các quy tắc đó để xây dựng bộ lọc thư rác một cách thủ công. Tuy nhiên, việc xác định các quy tắc xây dựng bộ lọc thư điện tử bằng cách thủ công có một số bất cập và hạn chế như sau: 

+ Quy tắc được xây dựng thủ công dựa trên từ khoá hoặc mẫu cố định có thể không đủ linh hoạt để phát hiện các loại thư rác mới hoặc biến thể của thư rác, dẫn đến việc bỏ sót hoặc nhầm lẫn trong việc phân loại. 

+ Người dùng cần cập nhật thường xuyên các quy tắc để phản ánh các xu hướng và kĩ thuật mới của thư rác, điều này đòi hỏi thời gian và công sức. 

+ Các quy tắc cứng nhắc có thể dẫn đến việc chặn nhầm các thư điện tử hợp lệ (tức là “dương tính giả”) gây phiền toái cho người dùng. 

+ Ít có khả năng tự động thích nghi với các mẫu thư rác mới và phức tạp. 

+ Việc duy trì và cập nhật quy tắc xây dựng bằng cách thủ công có thể trở nên tốn kém về mặt thời gian và nguồn lực, đặc biệt là cho các tổ chức lớn với lưu lượng thư điện tử lớn. 

Do những hạn chế này, việc xây dựng bộ lọc thư điện tử bằng cách thủ công nói chung tốn nhiều công sức và không hiệu quả. 

kenhhoctap Cần phải có cách tiếp cận xây dựng các bộ lọc thư rác một cách tự động. Học máy được coi là cách tiếp cận tốt nhất hiện nay trong việc xây dựng bộ lọc để phân loại thư điện tử hiệu quả.

- Khái niệm: Học máy là một lĩnh vực của AI tập trung vào việc phát triển các thuật toán và mô hình cho phép máy tính tự học và cải thiện từ dữ liệu để đưa ra dự đoán hoặc quyết định dựa trên dữ liệu mà không cần lập trình rõ ràng. 

- Hai điểm mấu chốt trong khái niệm Học máy: “máy tính tự học từ dữ liệu” và “không cần lập trình rõ ràng”. 

Ví dụ:

+ Lọc thư điện tử:

  • Việc “không cần lập trình rõ ràng” có nghĩa là không cần viết chương trình để hướng dẫn máy tính các quy tắc cụ thể.

Ví dụ: “Một thư điện tử chứa từ X hoặc Y là thư rác”. 

  • Thay vào đó, chỉ cần cung cấp cho máy tính tập dữ liệu các ví dụ về thư rác và thư hợp lệ, máy tính sử dụng dữ liệu này để học những đặc điểm, mẫu hoặc quy luật mà nó sẽ sử dụng để đoán nhận và phân loại thư điện tử mới được gửi tới. 

+ Nhận dạng con ngựa trong hình ảnh:

  • Việc lập trình rõ ràng có thể là viết một chương trình máy tính với các mô tả như “Con vật có 4 chân cao, mặt dài, đôi tai nhọn là con ngựa”. Tuy nhiên, việc mô tả tất cả đặc điểm cụ thể của con ngựa trong mọi trường hợp có thể gặp là không khả thi và không hiệu quả. 
  • Thay vào đó, chỉ cần cung cấp cho máy tính hàng nghìn hình ảnh chứa con ngựa và các con vật khác để máy tính tự học từ dữ liệu này. Máy tính tự xác định các đặc trưng từ dữ liệu và sử dụng chúng để nhận dạng ngựa trong hình ảnh nhận được sau này. 

Ví dụ: “Con ngựa thường có 4 chân cao, mặt dài, đôi tai nhọn”.

Trong cả hai ví dụ, máy tính không biết trước như thế nào là thư rác hoặc như thế nào là con ngựa và cách nhận dạng chúng - nó tự học từ dữ liệu được cung cấp. Đây cũng là điểm mấu chốt nhất trong tất cả các ứng dụng Học máy. Điều này cho phép máy tính giải quyết nhiều bài toán nhờ việc “tự học” từ dữ liệu, không đòi hỏi phải hướng dẫn trực tiếp bằng cách lập trình rõ ràng.

- Một số ví dụ khác của Học máy:

+ Dự báo thời tiết: Máy tính sử dụng dữ liệu thời tiết lịch sử để học cách dự báo thời tiết mà không cần lập trình cụ thể các quy tắc dự báo. 

+ Phân tích ngôn ngữ tự nhiên (NLP): Máy tính tự học cách dịch ngôn ngữ, phân tích cảm xúc và xử lí ngôn ngữ tự nhiên từ dữ liệu văn bản lớn. 

+ Chẩn đoán y khoa: Hệ thống học máy phân tích dữ liệu lâm sàng và hình ảnh y tế để hỗ trợ chẩn đoán và phát hiện sớm bệnh tật. 

+ Tối ưu hoá chuỗi cung ứng: Máy tính học cách tối ưu hoá quản lí kho và dự báo nhu cầu sản phẩm từ dữ liệu lịch sử và xu hướng hiện tại. 

+ Nhận dạng giọng nói: Hệ thống học máy nhận dạng và chuyển đổi giọng nói thành văn bản dựa trên hàng ngàn giờ ghi âm. 

kenhhoctapNhững ứng dụng này cho thấy sự linh hoạt và mạnh mẽ của Học máy trong việc tự học và thích ứng từ dữ liệu đa dạng.

- Quy trình Học máy:

Việc xây dựng các ứng dụng Học máy có thể chia thành 5 bước cơ bản như sau:

kenhhoctap

Hình 25.2. Quy trình Học máy

+ Thu thập dữ liệu: Tuỳ theo bài toán cần giải quyết, dữ liệu cần thiết để xây dựng mô hình Học máy có thể được lấy từ nhiều nguồn khác nhau, như các cơ sở dữ liệu, tệp tin hoặc thậm chí thông qua việc ghi chép trực tiếp. 

+ Chuẩn bị dữ liệu: Thông thường, dữ liệu thu thập được không phù hợp để có thể sử dụng được ngay. Do vậy, cần thực hiện các thao tác chuẩn bị dữ liệu (còn được gọi là “làm sạch dữ liệu”) bao gồm:

  • Loại bỏ dữ liệu nhiễu.
  • Bổ sung các giá trị thiếu.
  • Chuyển đổi dữ liệu sang định dạng phù hợp.
  • Giảm kích thước dữ liệu (nếu cần). 

Lưu ý: 

  • Đây là hai bước quan trọng, chiếm nhiều thời gian và công sức nhất của quá trình xây dựng ứng dụng Học máy. 
  • Hai bước này có thể phải thực hiện lặp đi lặp lại cho tới khi thu được bộ dữ liệu như mong muốn. 
  • Tập dữ liệu thu được thường được chia thành hai phần: 
  • Dữ liệu huấn luyện (thường chiếm khoảng 70% đến 80%) được dùng để huấn luyện mô hình.
  • Dữ liệu kiểm thử được dùng để đánh giá mô hình. 

+ Chọn thuật toán học máy phù hợp với loại bài toán và dữ liệu thu thập được: 

  • Các loại thuật toán này khá đa dạng như hồi quy tuyến tính, cây quyết định, mạng nơron,... 
  • Về mặt bản chất, thuật toán Học máy sử dụng các mô hình toán học để kết nối các đặc trưng và thông tin liên quan tới tập dữ liệu. 
  • Huấn luyện mô hình: 
  • Thực hiện thuật toán học máy trên tập dữ liệu huấn luyện, giúp máy tính học cách phân biệt giữa các mẫu thuộc các lớp dữ liệu khác nhau. 
  • Kết quả của quá trình này sẽ là một mô hình Học máy để giải quyết một bài toán cụ thể. 
  • Đánh giá mô hình:
  • Áp dụng mô hình Học máy trên tập dữ liệu kiểm thử để đánh giá hiệu suất của mô hình trong việc dự đoán dữ liệu mới. 
  • Dựa trên kết quả đánh giá, mô hình có thể cần được cải thiện, bằng cách bổ sung thêm dữ liệu huấn luyện mới, điều chỉnh các tham số của thuật toán Học máy hoặc sử dụng các thuật toán Học máy khác. 

Lưu ý: Hai bước huấn luyện và đánh giá có thể được thực hiện lặp đi lặp lại cho tới khi thu được mô hình Học máy như mong muốn. Cuối cùng, sử dụng mô hình thu được để giải quyết vấn đề đặt ra, thực hiện dự đoán hay phân cụm trên dữ liệu mới.

- 6.2.NC1b: HS phân tích và so sánh được sự khác biệt cốt lõi giữa tư duy lập trình theo chỉ dẫn và tư duy dựa trên dữ liệu của AI, từ đó giải thích tại sao Học máy là giải pháp bắt buộc cho các bài toán phức tạp như nhận dạng thư rác.

- 6.2.NC1a: Sử dụng AI để tìm kiếm thông tin phục vụ học tập.

- 1.2.NC1a: HS đánh giá được tầm quan trọng của chất lượng dữ liệu đầu vào; nhận thức được rằng dữ liệu sai lệch, thiếu hụt sẽ dẫn đến một mô hình Học máy hoạt động không chính xác, bất kể thuật toán tối ưu đến đâu.

Hoạt động 2: Tìm hiểu vai trò của Học máy trong một số công việc cụ thể

a) Mục tiêu: Giúp HS biết được vai trò quan trọng của Học máy trong một số công việc cụ thể.

b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ; HS tìm hiểu nội dung mục 2. PHÂN LOẠI VÀ VAI TRÒ CỦA HỌC MÁY TRONG THỰC TẾ, thảo luận nhóm thực hiện nhiệm vụ.

c) Sản phẩm: Các loại Học máy và vai trò của Học máy trong thực tế.

d) Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a) Mục tiêu: Giúp HS củng cố lại kiến thức được học trong bài.

b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS, HS hoàn thành phiếu bài tập và hoạt động Luyện tập SGK tr.139.

c) Sản phẩm học tập: 

- Phiếu bài tập.

- Hoạt động Luyện tập.

d) Tổ chức thực hiện: 

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ: 

- GV tổng hợp các kiến thức cần ghi nhớ cho HS.

- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm nhanh trên Quizizz hoặc Kahoot để củng cố toàn bài.

- GV cung cấp mã QR hoặc đường Links cho HS làm Phiếu bài tập, trả lời nhanh một số câu hỏi trắc nghiệm tổng kết bài học.

Trường THPT:………………………………………….

Lớp:……………………………………………………...

Họ và tên:……………………………………………….

PHIẾU BÀI TẬP TIN HỌC 12

ĐỊNH HƯỚNG KHOA HỌC MÁY TÍNH – KẾT NỐI TRI THỨC

BÀI 25: LÀM QUEN VỚI HỌC MÁY

A. PHẦN TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN

Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng nhất:

Câu 1. Trong quá trình xây dựng ứng dụng Học máy, những bước nào là quan trọng, chiếm nhiều thời gian và công sức nhất?

A. Thu thập dữ liệu và huấn luyện mô hình.

B. Thu thập dữ liệu và chuẩn bị dữ liệu.

C. Huấn luyện mô hình và đánh giá mô hình.

D. Chuẩn bị dữ liệu và đánh giá mô hình.

Câu 2. Thuật toán hồi quy tuyến tính phù hợp để giải quyết bài toán nào sau đây?

A. Nhận diện khuôn mặt.

B. Dự đoán thị trường chứng khoán.

C. Lập mô hình mối quan hệ giữa nhiệt độ và sự giãn nở của thủy ngân kim loại trong nhiệt kế.

D. Xây dựng chiến lược kinh doanh.

Câu 3. Phương án nào sau đây là một thuật toán học không giám sát?

A. Hồi quy logistic.

B. Mạng nơ-ron.

C. Cây quyết định.

D. Mật độ xác suất.

Câu 4. Phương án nào sau đây là một ứng dụng của Học không giám sát?

A. Xác định khu vực dễ gặp tai nạn.

B. Nhận dạng và phân loại hình ảnh.

C. Phát hiện gian lận.

D. Dự đoán rủi ro.

Câu 5. Phương án nào sau đây là một ứng dụng của nhận dạng giọng nói?

A. Phát hiện gian lận.

B. Tự động hoá quản lí tài liệu trong ngân hàng.

C. Chẩn đoán bệnh.

D. Chuyển đổi lời nói thành văn bản

B. PHẦN TRẮC NGHIỆM ĐÚNG – SAI

Câu 1. Học máy là một lĩnh vực nghiên cứu của AI.

a. Hai điểm mấu chốt trong khái niệm Học máy là “máy tính tự học từ dữ liệu” và “cần lập trình rõ ràng”.

b. Tập dữ liệu đầu vào trong Học máy là dữ liệu thô, chưa sẵn sàng để sử dụng trong quá trình huấn luyện.

c. Phương pháp Học có giám sát có thể dùng để giải quyết nhiều loại bài toán khác nhau, trong đó có bài toán phân cụm dữ liệu.

d. Trong phân tích thị trường, Học máy giúp xác định xu hướng, dự báo biến động giá cả, trợ giúp hình thành các chiến lược kinh doanh dựa trên các mô hình dự đoán.

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc yêu cầu hoạt động Luyện tập SGK tr.139 và sử dụng các kiến thức đã học để thực hiện.

Tại sao có thể nói Học máy có vai trò không thể thiếu trong các ứng dụng mà dữ liệu không ngừng thay đổi theo thời gian? Hãy chỉ ra một vài minh hoạ cụ thể.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập: 

- HS suy nghĩ, hoàn thành các bài tập GV yêu cầu.

- GV quan sát và trợ giúp HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận: 

- HS trả lời nhanh câu hỏi trắc nghiệm.

- Với mỗi câu hỏi ở hoạt động Luyện tập, GV mời 1 đến 2 HS trình bày. 

- Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài làm của các bạn.

Gợi ý đáp án: 

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện: 

- GV chữa bài, chốt đáp án trắc nghiệm.

- GV nhận xét, kiểm tra kết quả thực hiện hoạt động Luyện tập.

[2.1.NC1a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số (làm bài tập online) trong lớp học.

6.2.NC1b: Hiểu nguyên lý vận hành nền tảng của các hệ thống AI và ứng dụng của chúng; Nêu được một số ví dụ về Học máy.

1.2.NC1a: Đánh giá được tính cập nhật và các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả xử lý thông tin của hệ thống số.]

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a) Mục tiêu: HS tìm hiểu về phương pháp học bán giám sáthọc tăng cường.

b) Nội dung: HS thực hiện hoạt động Vận dụng SGK tr.139 ở nhà.

c) Sản phẩm: Phương pháp học bán giám sáthọc tăng cường.

d) Tổ chức thực hiện: 

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

=> Giáo án Khoa học máy tính 12 Kết nối bài 25: Làm quen với Học máy

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Tin học 12 Khoa học máy tính Kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Tài liệu của bạn

Tài liệu mới cập nhật

Tài liệu môn khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay