Giáo án NLS Tin học 12 KHMT kết nối Bài 27: Máy tính và Khoa học dữ liệu
Giáo án NLS Tin học 12 (Khoa học máy tính) kết nối tri thức Bài 27: Máy tính và Khoa học dữ liệu. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Tin học 12.
Xem: => Giáo án tích hợp NLS Tin học 12 Khoa học máy tính Kết nối tri thức
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 27: MÁY TÍNH VÀ KHOA HỌC DỮ LIỆU
(2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Biết được vai trò của máy tính đối với sự phát triển của Khoa học dữ liệu cùng tính ưu việt trong việc sử dụng máy tính và thuật toán hiệu quả để xử lí dữ liệu có kích thước lớn.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực học tập, tự học: HS biết tự tìm kiếm, chuẩn bị và lựa chọn tài liệu, phương tiện học tập trước giờ học, quá trình tự giác tham gia các và thực hiện các hoạt động học tập cá nhân trong giờ học ở trên lớp,…
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Khả năng phân công và phối hợp thực hiện nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo: HS đưa ra các phương án trả lời cho câu hỏi, bài tập xử lý tình huống, vận dụng kiến thức, kĩ năng của bài học để giải quyết vấn đề thường gặp.
Năng lực Tin học:
- Hiểu được vai trò của máy tính.
- Biết được tính ưu việt trong việc sử dụng thuật toán hiệu quả để xử lí dữ liệu.
Năng lực số:
- 1.1.NC1a: Sử dụng chiến lược tìm kiếm nâng cao để khám phá các dự án dữ liệu lớn.
- 5.2.NC1b: Sử dụng công cụ tính toán để ước lượng và so sánh hiệu năng xử lý giữa con người và máy tính.
- 6.1.NC1a: Phân tích quy mô và cấu trúc của dữ liệu lớn như dữ liệu gene.
- 6.2.NC1b: Hiểu vai trò của cơ sở hạ tầng tính toán như điện toán đám mây, xử lý song song trong Khoa học dữ liệu.
3. Phẩm chất
- Hình thành ý thức chủ động tìm hiểu và cập nhật những kiến thức mới trong Tin học.
- Phát triển khả năng phân tích để hiểu và giải quyết vấn đề.
- Nâng cao kĩ năng làm việc nhóm, hợp tác trong học tập.
- Nghiêm túc, tập trung, tích cực chủ động.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- GV: SGK, SBT Tin học 12 – Định hướng Khoa học máy tính – Kết nối tri thức, bài trình chiếu (Slide), máy chiếu, video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học, phòng thực hành máy tính kết nối Internet.
- HS: SGK, SBT Tin học 12 – Định hướng Khoa học máy tính – Kết nối tri thức, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Tìm hiểu vai trò của máy tính trong khoa học dữ liệu
a) Mục tiêu:
- Giúp HS biết được vai trò to lớn của máy tính đối với sự phát triển của Khoa học dữ liệu.
b) Nội dung:
- HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ trả lời câu hỏi 1 và 2 trong SGK.
c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các câu hỏi 1 và 2 trong SGK.
d) Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS | SẢN PHẨM DỰ KIẾN | NLS |
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu các nhóm: Sử dụng AI tìm hiểu vai trò của máy tính đối với sự phát triển của Khoa học dữ liệu và trả lời các câu hỏi: + Nhóm 1: • Vai trò xử lí và lưu trữ dữ liệu. - Tại sao việc xử lí và lưu trữ dữ liệu lại quan trọng trong Khoa học dữ liệu và máy tính giúp làm điều này như thế nào? - Em nghĩ rằng sự phát triển của công nghệ lưu trữ sẽ ảnh hưởng như thế nào đến tương lai của Khoa học dữ liệu? • Phân tích và khai phá dữ liệu. - Làm thế nào máy tính giúp trong việc phân tích và khai phá dữ liệu phức tạp? - Em có thể đưa ra một ví dụ cụ thể về cách sử dụng máy tính để phân tích và dự đoán từ dữ liệu? + Nhóm 2: • Trực quan hoá dữ liệu. - Tại sao trực quan hoá dữ liệu lại quan trọng và làm thế nào công nghệ máy tính hỗ trợ trong việc này? - Hãy mô tả một công cụ trực quan hoá dữ liệu mà em đã sử dụng. • Tự động hoá. - Hãy nêu một ví dụ về cách máy tính giúp tự động hoá quy trình trong Khoa học dữ liệu. - Tự động hoá có thể gặp những thách thức gì trong Khoa học dữ liệu? + Nhóm 3: • Xử lí song song và điện toán đám mây. - Xử lí song song và điện toán đám mây mang lại lợi ích gì cho quá trình phân tích dữ liệu? - Hãy nêu ý kiến của em về việc điện toán đám mây sẽ làm thay đổi khoa học dữ liệu như thế nào trong tương lai. + Nhóm 4: • Hợp tác và truyền thông. - Tại sao hợp tác và truyền thông lại quan trọng trong Khoa học dữ liệu và công nghệ máy tính hỗ trợ như thế nào trong việc này? - Công cụ nào trên máy tính hỗ trợ tốt nhất cho việc cộng tác trong Khoa học dữ liệu? - Các nhóm thực hiện trao đổi, kết hợp với các thông tin trong SGK, kiến thức thực tế, kiến thức thu nạp từ internet để thực hiện yêu cầu của GV. - Sau thời gian quy định, GV mời đại diện các nhóm trình bày nội dung sản phẩm của nhóm mình. + GV và HS nhóm còn lại chú ý lắng nghe và cho ý kiên nhận xét, bổ sung (nếu có). + GV đánh giá và hoàn thiện kiến thức cho HS. - GV trình chiếu khung kiến thức trong SGK (tr.146) và nêu lại những yếu tố cốt lõi, quan trọng nhất về vai trò của máy tính trong Khoa học dữ liệu. - GV giữ nguyên 4 nhóm đã chia từ đầu giờ để cho 4 nhóm hoạt động và thực hiện Câu hỏi 1 và 2 trong SGK tr.146. 1. Hãy phân tích vai trò của máy tính trong việc thu thập và lưu trữ dữ liệu phục vụ quy trình Khoa học dữ liệu. 2. Các công cụ trực quan hoá dữ liệu của máy tính có vai trò như thế nào trong Khoa học dữ liệu? - Sau thời gian quy định, GV mời đại diện một số nhóm trả lời câu hỏi. + Các nhóm khác lắng nghe, quan sát và cho ý kiến nhận xét. + GV chốt đáp án. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - HS sử dụng AI tìm hiểu kiến thức. - HĐ cặp đôi, nhóm: các thành viên trao đổi, đóng góp ý kiến và thống nhất đáp án. - Cả lớp chú ý thực hiện các yêu cầu của GV, chú ý bài làm các bạn và nhận xét. - GV: quan sát và trợ giúp HS. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - HS đọc kết quả từ AI, đối chiếu với SGK và rút ra kết luận. - HS trả lời trình bày miệng/ trình bày bảng, cả lớp nhận xét, GV đánh giá, dẫn dắt, chốt lại kiến thức. Bước 4: Kết luận, nhận định: - GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm. | 1. VAI TRÒ CỦA MÁY TÍNH TRONG KHOA HỌC DỮ LIỆU - Gợi ý trả lời: Nhóm 1: • Vai trò xử lí và lưu trữ dữ liệu. + Máy tính cung cấp công cụ và phương tiện để xử lí, lưu trữ và quản lí khối lượng lớn dữ liệu. Nó cung cấp sức mạnh tính toán cần thiết để làm việc với dữ liệu lớn, phức tạp, được lưu trữ với nhiều định dạng khác nhau, từ các cơ sở dữ liệu đến hệ thống tệp phân tán. + Tích cực: Cho phép xử lý dữ liệu lớn hơn, nhanh hơn, đa dạng hơn, dễ truy cập và chia sẻ hơn, đồng thời giảm chi phí. + Kết quả: Thúc đẩy sự phát triển của Khoa học dữ liệu, khai thác tối đa tiềm năng của dữ liệu. • Phân tích và khai phá dữ liệu. - Máy tính sử dụng các thuật toán thống kê và học máy để phân tích dữ liệu phức tạp. Các mô hình học máy được huấn luyện và kiểm nghiệm bằng cách sử dụng máy tính, giúp phát hiện các mẫu, xu hướng trong dữ liệu và đưa ra dự đoán chính xác. - Ví dụ, trong ngành y tế, máy tính có thể được sử dụng để phân tích dữ liệu bệnh nhân như tuổi, huyết áp, lịch sử bệnh lý, v.v. Các mô hình học máy sẽ phân tích dữ liệu này và dự đoán nguy cơ bệnh nhân mắc các bệnh như tiểu đường hoặc tim mạch, giúp bác sĩ đưa ra các quyết định điều trị chính xác hơn. Nhóm 2: • Trực quan hoá dữ liệu. Trực quan hoá dữ liệu rất quan trọng vì nó giúp biến các thông tin phức tạp trở nên dễ hiểu và dễ tiếp cận. Thay vì chỉ nhìn vào các con số, người dùng có thể quan sát các biểu đồ, đồ thị để nhanh chóng nhận diện các mẫu, xu hướng và bất thường trong dữ liệu. - Công cụ GraphPad, dùng để vẽ biểu đồ, phân tích dữ liệu thống kê,… dùng trong các nghiên cứu khoa học. • Tự động hoá. - Ví dụ, sử dụng các công cụ như Pandas trong Python, máy tính có thể tự động phát hiện và xử lý các giá trị thiếu, loại bỏ các dữ liệu không hợp lệ hoặc chuẩn hóa các giá trị khác nhau (chẳng hạn như chuyển đổi dữ liệu ngày tháng về cùng một định dạng). - Tự động hoá trong Khoa học dữ liệu có thể gặp một số thách thức, như: + Dữ liệu không đầy đủ hoặc không đồng nhất. + Độ phức tạp của mô hình. + Lỗi trong quá trình tự động hoá. Nhóm 3: • Xử lí song song và điện toán đám mây. + Sử lí song song: Tăng tốc độ xử lý nhờ chia nhỏ và thực hiện nhiều tác vụ cùng lúc. Hiệu quả cao hơn khi tận dụng tối đa tài nguyên phần cứng. Có khả năng mở rộng trên hệ thống phân tán. + Điện toán đám mây: Tiết kiệm chi phí, linh hoạt và dễ mở rộng tài nguyên. + Ý kiến: Khoa học dữ liệu ngày càng dễ tiếp cận, thúc đẩy đổi mới và hợp tác toàn cầu. Khả năng xử lý dữ liệu lớn hiệu quả hỗ trợ triển khai AI, trong khi tự động hóa nâng cao hiệu suất phân tích. Nhóm 4: • Hợp tác và truyền thông. + Vì hợp tác giúp các chuyên gia xử lý dữ liệu phức tạp hiệu quả hơn, còn truyền thông đảm bảo phát hiện được truyền đạt chính xác. Máy tính hỗ trợ qua các công cụ làm việc nhóm, chia sẻ dữ liệu và giao tiếp từ xa. + Một số công cụ hỗ trợ: Google Colab, Jupyter Notebook: Chia sẻ mã và trực quan hóa dữ liệu. GitHub, GitLab: Quản lý phiên bản, làm việc nhóm. Slack, Microsoft Teams: Hỗ trợ giao tiếp, chia sẻ thông tin. Cloud platforms (AWS, Google Cloud, Azure): Cung cấp môi trường tính toán chung. - Khung kiến thức: Máy tính có vai trò không thể thiếu trong mọi giai đoạn của quy trình Khoa học dữ liệu. Nó cung cấp sức mạnh tính toán, khả năng lưu trữ và khả năng tự động hoá cần thiết để xử lí, phân tích và khám phá tri thức từ dữ liệu, góp phần vào sự phát triển và thành công của Khoa học dữ liệu, mở ra cơ hội làm việc với dữ liệu lớn mà trước đây không thể thực hiện được. Điều này đã thúc đẩy sự phát triển của lĩnh vực Khoa học dữ liệu, giúp tạo lập giá trị và tri thức từ nguồn dữ liệu lớn phong phú và đa dạng. Câu hỏi 1. Vai trò của máy tính trong thu thập và lưu trữ dữ liệu: + Thu thập: Tự động thu thập từ nhiều nguồn (trực tuyến, ngoại tuyến, cảm biến, IoT), xử lý thời gian thực. + Lưu trữ: Dung lượng lớn, tổ chức hiệu quả, bảo mật, linh hoạt qua điện toán đám mây và lưu trữ phân tán. 2. Vai trò của công cụ trực quan hóa dữ liệu: + Biến dữ liệu thành biểu đồ, đồ thị dễ hiểu để khám phá xu hướng, mẫu hình. + Trình bày thông tin rõ ràng, hấp dẫn, giao tiếp hiệu quả. + Tương tác linh hoạt, khám phá dữ liệu sáng tạo. + Phát hiện lỗi, cải thiện chất lượng phân tích. | - 6.2.NC1a: Sử dụng AI để tìm kiếm thông tin phục vụ học tập. - 6.2.NC1b: HS nhận diện được vai trò của các “hệ thống tính toán phân tán” và “bộ xử lý đa lõi” trong việc giải quyết bài toán dữ liệu lớn mà phần cứng thông thường không thể đáp ứng. - 6.1.NC1a: HS hiểu vai trò của máy tính trong việc chuyển đổi các con số thô thành các dạng biểu diễn trực quan (biểu đồ động, bản đồ nhiệt, dashboard tương tác); từ đó hiểu rằng trực quan hóa không chỉ là “vẽ hình” mà là một phương pháp “khám phá tri thức” giúp con người nhận ra các mẫu ẩn giấu trong dữ liệu.” - 5.2.NC1b: HS xác định được các nhiệm vụ lặp đi lặp lại trong quy trình Khoa học dữ liệu (như làm sạch dữ liệu, huấn luyện mô hình) và hiểu tại sao cần sử dụng máy tính để “tự động hóa” các quy trình này nhằm loại bỏ sai sót của con người và tăng tốc độ xử lý thông qua thuật toán song song. - 2.1.NC1a: HS nhận diện vai trò của các nền tảng số trong việc hỗ trợ các nhà Khoa học dữ liệu “làm việc từ xa”, “chia sẻ thông tin và dữ liệu” theo thời gian thực; từ đó hiểu rằng Khoa học dữ liệu là một hoạt động mang tính cộng tác toàn cầu chứ không phải cá nhân đơn lẻ. |
Hoạt động 2: Tìm hiểu tính ưu việt trong việc sử dụng máy tính và thuật toán hiệu quả để xử lí dữ liệu lớn
a) Mục tiêu:
- Giúp HS biết được tính ưu việt khi sử dụng máy tính và thuật toán để xử lí dữ liệu lớn.
b) Nội dung:
- HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ trả lời câu hỏi 1 và 2 trong SGK.
c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các câu hỏi 1 và 2 trong SGK.
d) Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức, hoàn thành bài tập trắc nghiệm và bài tập phần Luyện tập.
b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ, HS thảo luận, trả lời câu hỏi trắc nghiệm và Luyện tập 1, 2 SGK trang 148.
c. Sản phẩm học tập: HS trả lời câu hỏi trắc nghiệm và Luyện tập 1, 2 SGK trang 148.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm nhanh trên Quizizz hoặc Kahoot để củng cố toàn bài.
- GV cung cấp mã QR hoặc đường Links cho HS làm Phiếu bài tập, trả lời nhanh một số câu hỏi trắc nghiệm tổng kết bài học.
I. Trắc nghiệm lựa chọn đáp án.
Câu 1: Giai đoạn đầu tiên trong quy trình Khoa học dữ liệu thường là gì?
A. Phân tích dữ liệu.
B. Thu thập và tiền xử lí dữ liệu.
C. Trực quan hóa dữ liệu.
D. Báo cáo kết quả.
Câu 2: Đặc điểm nào sau đây không phải là ưu điểm của việc sử dụng máy tính trong xử lí dữ liệu lớn?
A. Tốc độ xử lí nhanh.
B. Khả năng lưu trữ dữ liệu lớn.
C. Độ chính xác cao.
D. Nâng cao khả năng bảo mật dữ liệu.
Câu 3: Vai trò của máy tính trong Khoa học dữ liệu?
- Chí thực hiện các phân tích đơn giản.
- Tạo các biểu đồ và đồ thị trực quan.
- Xứ lí và lưu trữ dữ liệu.
- Tự động hóa các nhiệm vụ lặp đi lặp lại.
Số phát biểu đúng là:
A. 2.
B. 1.
C. 3.
D. 4
Câu 4: Điện toán đám mây có thể đem lại lợi ích gì cho Khoa học dữ liệu?
A. Cung cấp tài nguyên tính toán linh hoạt.
B. Cung cấp giải pháp chống virus.
C. Tạo ra dữ liệu mới.
D. Thực hiện phân tích tâm lí con người.
D. Tiến độ phân tích sẽ chậm hơn và có thể dẫn đến sai sót
Câu 5: Tại sao Dự án Hệ gene người (HGP) cần máy tính mạnh và thuật toán chính xác?
A. Vì dữ liệu gene rất nhỏ và dễ xử lý
B. Vì quá trình giải trình tự gene đòi hỏi ghép hàng triệu đoạn ngắn thành một hệ gene hoàn chỉnh
C. Vì dữ liệu chỉ cần lưu trữ mà không cần phân tích
D. Vì các đoạn gene không cần kết hợp với nhau
II. Trắc nghiệm Đúng – Sai
Câu 1: Xử lí song song trong Khoa học dữ liệu nói chung và trong Dự án gen người nói riêng (HGP) có ý nghĩa
a) Tăng độ chính xác tính toán.
b) Giảm thời gian xử lí dữ liệu lớn.
c) Tăng cường bảo mật dữ liệu.
d) Tăng khả năng xử lí dữ liệu.
Câu 2: Những khả năng giúp máy tính có vai trò quan trọng trong việc trực quan hóa dữ liệu
a) Tạo các hình ảnh 3D.
b) Cung cấp công cụ tạo biểu đồ và đồ thị.
c) Thay thế nhà khoa học dữ liệu.
d) Tự động hoàn toàn việc tạo nội dung các báo cáo.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, hoàn thành các Luyện tập 1, 2 SGK trang 148:
Câu 1: Nêu ngắn gọn vai trò của máy tính trong sự phát triển của Khoa học dữ liệu.
Câu 2: Trong trường hợp xấu nhất, để sắp xếp các đoạn nucleotide ngắn thành hệ gene người hoàn chỉnh, ước tính cần bao nhiêu phép thử?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS trả lời bài tập trắc nghiệm và Luyện tập 1, 2 SGK trang 148.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS xung phong trả lời câu hỏi trắc nghiệm.
- GV mời đại diện 1 - 2 nhóm lên bảng trình bày kết quả bài luyện tập
- HS khác quan sát, nhận xét, sửa bài (nếu có).
Kết quả:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, tuyên dương.
[2.1.NC1a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số (làm bài tập online) trong lớp học.
6.2.NC1b: Hiểu nguyên lý vận hành nền tảng của các hệ thống Khoa học dữ liệu và ứng dụng của chúng.
5.2.NC1b: Ứng dụng tư duy máy tính để giải quyết vấn đề; đánh giá hiệu quả của giải pháp.]
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS làm bài tập phần Vận dụng SGK trang 148.
c. Sản phẩm học tập: HS hoàn thành Vận dụng SGK trang 148.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
=> Giáo án Khoa học máy tính 12 Kết nối bài 27: Máy tính và Khoa học dữ liệu