Giáo án NLS Tin học 4 kết nối Bài 11: Chỉnh sửa văn bản
Giáo án NLS Tin học 4 kết nối tri thức Bài 11: Chỉnh sửa văn bản. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Tin học 4.
=> Giáo án tích hợp NLS Tin học 4 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 11. CHỈNH SỬA VĂN BẢN
(2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Mở được tệp có sẵn, lưu được tệp với tên khác.
- Chỉnh sửa được văn bản với các thao tác sao chép, di chuyển một phần văn bản.
- Đưa được hình ảnh vào văn bản.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học, biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tích cực tham gia trò chơi, các hoạt động luyện tập, làm bài tập củng cố.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
Năng lực riêng:
- Ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong học và tự học: Sử dụng được một số chức năng cơ bản của phần mềm soạn thảo văn bản để chỉnh sửa văn bản, gia tăng hiệu quả sử dụng công nghệ thông tin phục vụ học tập và cuộc sống.
Năng lực số:
- 2.2.CB2a: Thực hiện thành thạo thao tác quản lý phiên bản tệp tin: Mở tệp cũ
Chỉnh sửa
Lưu thành tệp mới để bảo toàn dữ liệu gốc. - 5.2.CB2a: Sử dụng linh hoạt các công cụ biên tập (Sao chép, Di chuyển) để bố cục lại nội dung văn bản một cách logic mà không cần nhập liệu lại.
- 5.2.CB2b: Biết cách tìm kiếm và chèn hình ảnh minh họa phù hợp với nội dung văn bản, tăng tính thẩm mỹ và truyền tải thông tin.
- 6.2.CB2a: Hiểu được bản chất của thao tác Sao chép/Dán là một dạng tự động hóa sơ khai: Máy tính giúp con người nhân bản dữ liệu chính xác tuyệt đối, giảm thiểu sức lao động so với phương pháp thủ công.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ, kiên trì khi tìm hiểu phần mềm mới để sử dụng phần mềm soạn thảo văn bản hiệu quả.
- Tự tin giải quyết các vấn đề trong học tập.
- Tích cực khám phá tri thức.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học
- Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm.
- Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề.
2. Thiết bị dạy học
a. Đối với giáo viên
- SGK, SGV, Giáo án.
- Máy chiếu và màn chiếu.
- Máy tính đã cài đặt phần mềm soạn thảo văn bản Microsoft Word.
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
b. Đối với học sinh
- SGK, vở.
- Máy tính đã cài đặt phần mềm soạn thảo văn bản Microsoft Word.
- Thiết bị di động/máy tính có kết nối Internet (sử dụng theo nhóm).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS | ||||||||
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: ………………………………………….. ………………………………………….. ………………………………………….. |
………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
| |||||||||
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 1. Sao chép, di chuyển một phần văn bản a. Mục tiêu: - HS biết cách sao chép, di chuyển một phần văn bản để tiết kiệm thời gian. - HS biết được phần mềm soạn thảo văn bản hỗ trợ tính năng chèn hình ảnh để minh họa cho văn bản thêm sinh động, hấp dẫn. b. Cách thức thực hiện: - Từ hoạt động của phần Khởi động, GV giới thiệu: Khi soạn thảo văn bản trên máy tính có những phần văn bản lặp lại, em chỉ cần gõ một lần rồi sao chép để có những phần giống nhau mà không cần gõ lại. - GV yêu cầu HS đọc nội dung phần kiến thức mới SGK trang 44 và cho biết: Trong trường hợp phần văn bản để ở vị trí chưa hợp lí, em có thể sử dụng thao tác gì mà không cần phải gõ lại? - GV thao tác trực tiếp trên máy để HS quan sát cách sao chép và di chuyển văn bản, sau đó mời 1 - 2 HS thực hiện lại cho cả lớp theo dõi. - GV giới thiệu về Bộ nhớ đệm: Khi em nhấn Copy, dòng chữ chưa hiện ra ngay mà được máy tính cất vào một chiếc túi thần kỳ gọi là Bộ nhớ đệm. Nó nằm ở đó chờ lệnh Paste của em. Đây là cách bộ nhớ máy tính hỗ trợ con người. - GV giới thiệu phần mềm soạn thảo văn bản cho phép chèn hình ảnh minh họa để văn bản thêm sinh động, hấp dẫn. - GV chốt lại kiến thức cần ghi nhớ trong mục Hộp kiến thức: + Em có thể sử dụng các thao tác sao chép, di chuyển một phần văn bản để soạn thảo nhanh và hợp lí. + Em cũng có thể chèn thêm hình ảnh để văn bản sinh động và hấp dẫn hơn. Câu hỏi củng cố: - GV cho HS đọc và trả lời miệng Câu hỏi SGK trang 48: Hãy ghép mỗi thao tác ở cột A với một mô tả ở cột B cho phù hợp.
- GV mời HS khác nhận xét câu trả lời.
- GV chốt đáp án và chuyển sang hoạt động tiếp theo. |
- HS lắng nghe GV giới thiệu.
- HS nghiên cứu thông tin SGK và trả lời: Em sử dụng thao tác di chuyển.
- HS quan sát và thực hiện.
- HS lắng nghe.
- HS chú ý theo dõi ghi nhớ.
- HS đọc nhẩm lại để ghi nhớ.
- HS trả lời: 1 - b 2 - c 3 - a
- HS nhận xét, bổ sung (nếu có). | - 1.2.CB2a: Xử lý và phân tích dữ liệu, thông tin (Nhận diện cấu trúc). - 5.2.CB2a: Sử dụng công cụ biên tập (Copy/Cut/Paste) để tái sử dụng và sắp xếp dữ liệu số. - 6.2.CB2a: Hiểu cơ chế hoạt động của bộ nhớ tạm trong quá trình xử lý văn bản.
| ||||||||
2. Thực hành a. Mục tiêu: HS luyện kĩ năng thao tác sao chép, di chuyển và chèn ảnh với phần mềm soạn thảo văn bản. b. Cách thức thực hiện: ………………………………………….. ………………………………………….. ………………………………………….. |
………………………………………….. ………………………………………….. ………………………………………….. | |||||||||
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Giúp HS củng cố lại kiến thức đã học thông qua trò chơi và bài tập. b. Cách thức thực hiện: - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh hơn” trên phần mềm Quizizz (chế độ Paper mode - HS dùng thẻ trả lời hoặc chế độ Classic nếu có thiết bị). - GV cung cấp mã QR hoặc Link và yêu cầu HS cá nhân hoàn thành bài tập. Câu 1. Khi soạn thảo văn bản, để chỉnh sửa lỗi chính tả, em cần làm gì? A. Xóa cả đoạn văn. B. Gõ lại toàn bộ văn bản. C. Đặt con trỏ vào chỗ sai và sửa lại. D. Đóng văn bản rồi mở lại. Câu 2. Thao tác nào dùng để xóa một từ hoặc một đoạn văn trong văn bản? A. Sao chép (Copy). B. Cắt (Cut). C. Dán (Paste). D. Lưu (Save). Câu 3. Muốn thêm chữ mới vào văn bản, em cần thực hiện thao tác nào? A. Đặt con trỏ tại vị trí cần thêm và gõ chữ. B. Chọn toàn bộ văn bản rồi xóa. C. Đóng văn bản lại. D. Chỉ đọc nội dung văn bản. Câu 4. Để sao chép một đoạn văn bản sang vị trí khác, em cần thực hiện theo thứ tự nào? A. Dán → Sao chép. B. Sao chép → Xóa. C. Cắt → Dán. D. Sao chép → Dán. Câu 5. Khi chỉnh sửa xong văn bản, em cần làm gì để không bị mất nội dung? A. In văn bản. B. Đóng máy tính. C. Lưu văn bản. D. Mở văn bản khác. - GV tuyên dương HS trả lời nhanh, chính xác. - GV tổ chức trò chơi "Ai nhanh trí hơn?": + GV chuẩn bị sẵn các thẻ ảnh. + Với mỗi thẻ ảnh giơ lên, GV yêu cầu HS nêu ý nghĩa của các biểu tượng được in trên thẻ ảnh. ![]()
+ Ai nhanh tay xung phong sẽ được giành được quyền trả lời.
- GV cho HS thảo luận nhóm 3 - 4 HS để hoàn thành bài tập 2, 3 SGK trang 51: Bài tập 2. Em hãy quan sát ba khổ thơ sau: Ai trồng cây Người đó có bóng mát Trong vòm cây Quên nắng xa đường dài.
Ai trồng cây Người đó có hạnh phúc Mong chờ cây Mau lớn lên từng ngày.
Ai trồng cây... Em trồng cây... Em trồng cây... (Theo Bế Kiến Quốc) a) Những từ nào lặp lại nhiều lần? Em dùng cách nào để không phải gõ lại những từ này? b) Hãy gõ những khổ thơ trên vào phần mềm soạn thảo văn bản. c) Hãy chèn hình ảnh minh họa cho bài thơ. d) Hãy lưu tệp văn bản với tên Bai3 vào thư mục tên của em. Bài tập 3. Em hãy nêu sự khác nhau của hai thao tác sao chép và di chuyển đối với phần văn bản được chọn.
- GV mời 1 - 2 HS đứng dậy trình bày đáp án, HS khác nhận xét. - GV chốt lại đáp án, chuyển sang hoạt động tiếp theo. |
- HS sử dụng thiết bị số để truy cập và chọn đáp án đúng nhất. Câu 1. C Câu 2. B Câu 3. A Câu 4. D Câu 5. C
- HS trả lời: + + + + - HS trả lời: a) Các từ "Ai trồng cây" và "Người đó" lặp lại nhiều lần. Em có thể sao chép các cụm từ này để không phải gõ lại. b), c), d) HS thực hành theo yêu cầu.
- HS trả lời: Sự khác nhau của hai thao tác sao chép và di chuyển phần văn bản được chọn là: + Thao tác sao chép: phần văn bản được chọn còn nguyên ở vị trí ban đầu. + Thao tác di chuyển: phần văn bản được chọn không còn ở vị trí ban đầu. | - 2.1.CB2a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số (làm bài tập online) trong lớp học. - 2.4.CB2a: Vận hành thiết bị và phần mềm (Giao diện người dùng). - 5.2.CB2a: HS thực hiện soạn thảo, sao chép, di chuyển văn bản, chèn hình ảnh vào văn bản. - 3.1.CB2a: Bảo vệ dữ liệu (lưu lại các thay đổi trước khi thoát phần mềm). - 6.2.CB2a: Giải quyết vấn đề với sự hỗ trợ của công nghệ số. - 1.2.CB2a: Xử lý và phân tích dữ liệu, thông tin (So sánh logic). | ||||||||
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG ………………………………………….. ………………………………………….. ………………………………………….. |
………………………………………….. ………………………………………….. ………………………………………….. |
