Giáo án NLS Tin học 4 kết nối Bài 10: Phần mềm soạn thảo văn bản
Giáo án NLS Tin học 4 kết nối tri thức Bài 10: Phần mềm soạn thảo văn bản. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Tin học 4.
Xem: => Giáo án tích hợp NLS Tin học 4 kết nối tri thức
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 10. PHẦN MỀM SOẠN THẢO VĂN BẢN
(2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nhận biết được biểu tượng và kích hoạt được phần mềm soạn thảo văn bản.
- Soạn thảo được văn bản tiếng Việt có chữ hoa, có dấu.
- Chỉnh sửa được văn bản với các thao tác chọn, xóa.
- Lưu được văn bản vào thư mục theo yêu cầu.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học, biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tích cực tham gia trò chơi, các hoạt động luyện tập, làm bài tập củng cố.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
Năng lực riêng:
- Ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong học và tự học: Thực hiện thành công việc sử dụng phần mềm soạn thảo văn bản phục vụ học tập và cuộc sống.
Năng lực số:
- 2.4.CB2a: Nhận diện chính xác giao diện phần mềm (Vùng soạn thảo, Con trỏ), phối hợp tay - mắt nhịp nhàng để điều khiển con trỏ chuột và con trỏ soạn thảo.
- 1.2.CB2a: Hiểu quy tắc logic của việc xử lý kí tự số: Phân biệt được sự khác nhau giữa việc xóa kí tự bên trái (Backspace) và bên phải (Delete) con trỏ.
- 2.1.CB2a: Thực hiện đúng quy trình lưu trữ tệp tin số (File naming & Saving) để tránh mất mát dữ liệu sau khi làm việc.
- 6.2.CB2a: Nhận diện các dấu hiệu hỗ trợ thông minh của phần mềm (như gạch chân đỏ báo lỗi chính tả, tự động xuống dòng) là sự hỗ trợ của máy tính đối với con người.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ, kiên trì khi tìm hiểu phần mềm mới.
- Tự tin giải quyết các vấn đề trong học tập.
- Tích cực khám phá tri thức.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học
- Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm.
- Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề.
2. Thiết bị dạy học
a. Đối với giáo viên
- SGK, SGV, Giáo án.
- Máy chiếu và màn chiếu.
- Máy tính đã cài đặt phần mềm soạn thảo văn bản Microsoft Word.
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
b. Đối với học sinh
- SGK, vở.
- Máy tính đã cài đặt phần mềm soạn thảo văn bản Microsoft Word.
- Thiết bị di động/máy tính có kết nối Internet (sử dụng theo nhóm).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS |
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Đặt HS vào ngữ cảnh thực tế để hiểu được công dụng của phần mềm soạn thảo văn bản. b. Cách thức thực hiện: - GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó. - GV đặt vấn đề: Trong những bài học trước, em đã soạn thảo văn bản tiếng Việt trong phần mềm trình chiếu. Văn bản của bài trình chiếu cần ngắn gọn, cô đọng... để người nghe dễ nắm bắt thông tin. Khi em trình bày thông tin chi tiết hơn, chẳng hạn như làm một bài văn, viết một lá thư... thì phần mềm trình chiếu không còn phù hợp nữa. - GV đặt câu hỏi: Vậy theo em, phần mềm nào là phù hợp? - GV dẫn dắt HS vào bài mới - Bài 10: Phần mềm soạn thảo văn bản. |
- HS xem video và suy nghĩ câu trả lời.
- HS lắng nghe.
- HS trả lời: Phần mềm soạn thảo Microsoft Word. | 1.1.CB2b: HS tìm được dữ liệu, thông tin từ nội dung số (video AI) thông qua việc quan sát để trả lời câu hỏi. |
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 1. Soạn thảo văn bản ………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
|
………………………………………….. ………………………………………….. ………………………………………….. | |
2. Xóa văn bản Hoạt động 2: Chỉnh sửa văn bản sau khi gõ a. Mục tiêu: HS biết chỉnh sửa văn bản với thao tác chọn, xóa. b. Cách thức thực hiện: - GV yêu cầu HS tiến hành thực hiện Hoạt động 2 theo nhóm (2 - 4 HS): Sau khi gõ xong đoạn văn bản, em phát hiện ra một vài chỗ gõ sai, em sẽ làm gì để được văn bản đúng? - Kết thúc hoạt động, GV mời các nhóm báo cáo kết quả thảo luận và tổ chức đánh giá. - GV hướng dẫn HS: Sử dụng Chatbot AI để tìm hiểu các cách xoá kí tự trong phần mềm soạn thảo văn bản.
- GV chiếu Hình 40 và yêu cầu HS chỉ ra sự khác nhau của hai cách xóa:
- GV gõ một phần văn bản: Cảnh ddejp quê em và yêu cầu HS nêu cách xóa phần văn bản bị lỗi.
- GV chốt lại kiến thức trong mục Hộp kiến thức: Em có thể xóa từng kí tự hoặc một phần văn bản bằng cách sử dụng phím Delete hoặc phím Backspace. Câu hỏi củng cố: - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, hoàn thành Câu hỏi SGK trang 45: Phát biểu nào sau đây không đúng về thao tác xóa văn bản? A. Chọn phần văn bản rồi nhấn phím B. Nhấn phím Delete sẽ xóa kí tự bên phải cho con trỏ soạn thảo. C. Nhấn phím Backspace sẽ xóa kí tự bên trái con trỏ soạn thảo. D. Chọn phần văn bản rồi nhấn phím Delete hoặc Backspace để xóa phần văn bản được chọn. |
- Các nhóm HS thảo luận và trả lời: Khi phát hiện ra vài chỗ gõ sai, em sẽ xóa phần sai đi và gõ lại cho đúng.
- HS đọc kết quả từ AI, so sánh với SGK và rút ra kết luận: Có hai cách xóa kí tự: + Cách 1: Xóa bằng phím Delete. + Cách 2: Xóa bằng phím Backspace. - HS trả lời: + Phím Delete: xóa kí tự ở bên phải con trỏ soạn thảo. + Phím Backspace: xóa kí tự ở bên trái con trỏ soạn thảo.
- HS trình bày cách xóa: + Bước 1: Chọn phần văn bản cần xóa. + Bước 2: Nhấn phím Delete hoặc phím Backspace. - HS ghi nhớ.
- HS trả lời: Đáp án A. | - 1.2.CB2a: Xử lý và phân tích dữ liệu, thông tin (tư duy logic về vị trí). - 2.4.CB2a: Sử dụng thành thạo hai phím chức năng Delete và Backspace. - 6.1.CB2a: Xác định nhu cầu và giải quyết vấn đề kỹ thuật (Sửa lỗi). |
3. Thực hành một số thao tác cơ bản ………………………………………….. ………………………………………….. ………………………………………….. |
………………………………………….. ………………………………………….. ………………………………………….. | |
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Giúp HS củng cố lại kiến thức đã học thông qua trò chơi và các bài tập. b. Cách thức thực hiện: - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh hơn” trên phần mềm Quizizz (chế độ Paper mode - HS dùng thẻ trả lời hoặc chế độ Classic nếu có thiết bị). - GV cung cấp mã QR hoặc Link và yêu cầu HS cá nhân hoàn thành bài tập. Câu 1. Biểu tượng nào là biểu tượng của phần mềm soạn thảo văn bản? A. Câu 2. Phần mềm soạn thảo văn bản không có chức năng nào sau đây? A. Nhập văn bản. B. Sửa đổi, chỉnh sửa văn bản. C. Lưu trữ và in văn bản. D. Chỉnh sửa hình ảnh và âm thanh. Câu 3. Để xóa kí tự ở bên phải con trỏ soạn thảo, ta nhấn phím nào? A. Delete. B. Backspace. C. Enter. D. B và C đúng. Câu 4. Sử dụng phím Backspace để xóa từ LƯỜI, em cần đặt con trỏ soạn thảo ở đâu? A. Ngay trước chữ L. B. Ngay trước chữ I. C. Ngay trước chữ Ờ. D. Đặt ở cuối từ LƯỜI. Câu 5. Có thể xóa kí tự hoặc một phần văn bản bằng cách sử dụng phím nào dưới đây? A. Delete. B. Backspace. C. Delete hoặc Backspace. D. Tất cả các đáp án trên đều sai. - GV cho HS thi gõ văn bản với nhau để hoàn thành bài tập 2 SGK trang 46: Bài tập 2. Em hãy khởi động phần mềm soạn thảo văn bản và soạn thảo khổ thơ sau đây. Hãy lưu tệp với tên là Bai1 vào thư mục tên của em. Trăng ơi từ đâu đến? (Theo Trần Đăng Khoa) Trăng ơi... từ đâu đến? Hay từ cánh rừng xa Trăng hồng như quả chín Lửng lơ trên trước nhà. |
- HS sử dụng thiết bị số để truy cập và chọn đáp án đúng nhất. Câu 1. B Câu 2. D Câu 3. A Câu 4. D Câu 5. C
- HS thực hành soạn thảo văn bản trên máy tính, lưu tệp với tên là Bai1.docx vào thư mục em đã tạo ở Bài 5. | - 2.1.CB2a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số (làm bài tập online) trong lớp học. - 2.4.CB2a: Vận hành thiết bị và phần mềm. - 5.2.CB2a: HS thực hiện soạn thảo văn bản. - 3.1.CB2a: Bảo vệ dữ liệu (lưu lại các thay đổi trước khi thoát phần mềm). |
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: Biết vận dụng kiến thức để liên hệ thực tế cuộc sống. b. Cách thức thực hiện: ………………………………………….. ………………………………………….. ………………………………………….. |
………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
|
=> Giáo án tin học 4 kết nối bài 10: Phần mềm soạn thảo văn bản
