Giáo án NLS Tin học 4 kết nối Bài 8: Định dạng văn bản trên trang chiếu
Giáo án NLS Tin học 4 kết nối tri thức Bài 8: Định dạng văn bản trên trang chiếu. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Tin học 4.
Xem: => Giáo án tích hợp NLS Tin học 4 kết nối tri thức
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 8. ĐỊNH DẠNG VĂN BẢN TRÊN TRANG CHIẾU
(2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nêu được các kiểu chữ cơ bản.
- Biết chọn kiểu chữ, màu chữ, cỡ chữ cho văn bản trên trang chiếu.
- Biết chọn công cụ gạch đầu dòng.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực học tập, tự học: HS biết tự tìm kiếm, chuẩn bị và lựa chọn tài liệu, phương tiện học tập trước giờ học, quá trình tự giác tham gia các và thực hiện các hoạt động học tập cá nhân trong giờ học ở trên lớp,…
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Khả năng phân công và phối hợp thực hiện nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo: HS đưa ra các phương án trả lời cho câu hỏi, bài tập xử lý tình huống, vận dụng kiến thức, kĩ năng của bài học để giải quyết vấn đề thường gặp.
Năng lực riêng:
- Định dạng được kiểu chữ, màu chữ, cỡ chữ cho văn bản trên trang chiếu.
- Tạo được tệp trình chiếu có sử dụng công cụ gạch đầu dòng.
Năng lực số:
- 2.4.CB2a: Sử dụng thành thạo chuột và bàn phím để thực hiện thao tác "bôi đen" (chọn khối văn bản) và tương tác chính xác với các nút lệnh trên thanh công cụ Ribbon.
- 5.2.CB2a: Tạo ra sản phẩm số (trang chiếu) có tính thẩm mỹ, biết phối hợp màu sắc và cỡ chữ để làm nổi bật thông tin quan trọng.
- 1.2.CB2a: Phân biệt được cấu trúc thông tin (tiêu đề vs nội dung) để áp dụng định dạng phù hợp (Tiêu đề to/đậm, Nội dung nhỏ/thường).
- 6.2.CB2a: Nhận diện sự hỗ trợ của công nghệ thông minh trong việc gợi ý bố cục hoặc tự động căn chỉnh văn bản (tư duy về Design Ideas/Smart Formatting).
3. Phẩm chất
- Yêu quê hương đất nước.
- Tự tin giải quyết các vấn đề trong học tập.
- Tích cực khám phá tri thức.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học
- Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm.
- Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề.
2. Thiết bị dạy học
a. Đối với giáo viên
- SGK, SGV, Giáo án.
- Máy chiếu và màn chiếu.
- Máy tính đã cài đặt phần mềm trình chiếu. Khuyến nghị dùng phần mềm trình chiếu Powerpoint 2010.
- Một bài trình chiếu minh họa, có một vài đoạn văn bản đã định dạng kiểu chữ, màu chữ, cỡ chữ cho văn bản.
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
b. Đối với học sinh
- SGK, vở.
- Máy tính đã cài đặt phần mềm trình chiếu. Khuyến nghị dùng phần mềm trình chiếu Powerpoint 2010.
- Thiết bị di động/máy tính có kết nối Internet (sử dụng theo nhóm).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS |
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: - HS kể được những điểm khác nhau giữa hai trang chiếu. - Nhận thấy tác dụng của việc định dạng kiểu chữ, màu chữ, cỡ chữ cho văn bản. b. Cách thức thực hiện: - GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó. - GV chia lớp thành các nhóm. - GV cho các nhóm thảo luận 3 - 5 phút để trả lời câu hỏi vào bảng nhóm hoặc giấy A3: An và Khoa tạo trang đầu tiên của bài trình chiếu "Cảnh đẹp quê hương". Em hãy quan sát và cho biết hai trang chiếu sau có gì khác nhau? Em thích trang chiếu nào hơn? Vì sao?
- Kết thúc thảo luận, GV cho các nhóm báo cáo kết quả và tổ chức nhận xét đánh giá. - GV dẫn dắt HS vào bài: Trong bài học hôm nay, chúng ta sẽ học cách chọn kiểu chữ, màu chữ cho văn bản trên trang chiếu – Bài 8: Định dạng văn bản trên trang chiếu. |
- HS xem video và suy nghĩ câu trả lời.
- Các nhóm HS quan sát hình ảnh và nêu ý kiến của mình. - Gợi ý trả lời: Thích trang chiếu b) hơn vì chữ có màu sắc nổi bật, thu hút em.
- HS chú ý theo dõi. | 1.1.CB2b: HS tìm được dữ liệu, thông tin từ nội dung số (video AI) thông qua việc quan sát để trả lời câu hỏi. |
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 1. Định dạng văn bản trên trang chiếu ………………………………………….. ………………………………………….. ………………………………………….. |
………………………………………….. ………………………………………….. ………………………………………….. |
|
2. Thực hành định dạng văn bản trên trang chiếu a. Mục tiêu: HS được rèn luyện kĩ năng định dạng văn bản cho trang chiếu. b. Cách thức thực hiện: Nhiệm vụ: Em hãy mở tệp Canh dep que huong đã lưu ở Bài 7 và thực hiện các yêu cầu sau: a) Định dạng phông chữ, kiểu chữ, cỡ chữ và màu chữ cho văn bản trên trang chiếu theo mẫu sau:
b) Chọn mẫu gạch đầu dòng cho từng địa danh ở trang 2. c) Lưu tệp trình chiếu vào thư mục tên của em và thoát khỏi phần mềm. - GV hướng dẫn HS thực hành theo từng bước trong SGK.
- GV quan sát HS luyện tập và nhắc nhở các em thực hiện các tư thế và thao tác cho đúng. - GV nhận xét kết quả bài thực hành của HS. - GV chuyển sang hoạt động luyện tập. |
- HS thực hiện thao tác quản lý tệp tin: Tìm kiếm đường dẫn thư mục, chọn đúng tệp và mở ứng dụng. - HS thực hành theo các bước hướng dẫn: a) Định dạng phông chữ, cỡ chữ, màu chữ:
b) Định dạng gạch đầu dòng:
c) Lưu tệp trình chiếu và thoát khỏi phần mềm: + Bước 1: Nháy chuột vào nút lệnh + Bước 2: Nháy chuột vào nút ⌧ để thoát khỏi phần mềm.
- HS sửa tư thế. | - 2.4.CB2a: Vận hành thiết bị và phần mềm. - 5.2.CB2a: HS thực hiện định dạng văn bản trên trang chiếu. - 2.1.CB2a: Truy xuất và quản lý dữ liệu số (mở tệp cũ) phục vụ cho quá trình học tập. - 3.1.CB2a: Bảo vệ dữ liệu (để lưu lại các thay đổi trước khi thoát phần mềm). |
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Giúp HS củng cố lại kiến thức đã học thông qua trò chơi trắc nghiệm và làm bài tập. ………………………………………….. ………………………………………….. ………………………………………….. |
………………………………………….. ………………………………………….. ………………………………………….. | |
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: Biết vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề thực tế cuộc sống. b. Cách thức thực hiện: - GV yêu cầu HS hoạt động độc lập để hoàn thành bài tập vận dụng SGK trang 38: Mở tệp The thao trong thư mục tên em đã tạo ở phần Vận dụng Bài 7, sau đó định dạng lại phông chữ, kiểu chữ, cỡ chữ, màu chữ và thêm gạch đầu dòng theo ý muốn và lưu lại. - Nếu còn thời gian, sau khi hoàn thành, GV yêu cầu HS trình chiếu bài của mình cho các bạn bên cạnh quan sát.
* CỦNG CỐ - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. * DẶN DÒ - GV nhắc nhở HS: + Ôn lại các kiến thức đã học ở Bài 8. + Đọc và chuẩn bị trước Bài 9: Hiệu ứng chuyển trang. |
- HS làm bài độc lập. - HS thực hiện thao tác quản lý tệp tin: Tìm kiếm đường dẫn thư mục, chọn đúng và mở tệp.
- HS chia sẻ cho các bạn bên cạnh.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- HS rút kinh nghiệm.
- HS ghi nhớ để thực hiện.
| - 2.4.CB2a: Vận hành thiết bị và phần mềm. - 5.2.CB2a: HS thực hiện định dạng văn bản trên trang chiếu. - 2.1.CB2a: Truy xuất và quản lý dữ liệu số (mở tệp cũ) phục vụ cho quá trình học tập. - 3.1.CB2a: Bảo vệ dữ liệu (để lưu lại các thay đổi trước khi thoát phần mềm). |
=> Giáo án tin học 4 kết nối bài 8: Định dạng văn bản trên trang chiếu




