Giáo án NLS Toán 1 kết nối Bài 7: Hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật
Giáo án NLS Toán 1 kết nối tri thức Bài 7: Hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Toán 1.
=> Giáo án tích hợp NLS Toán 1 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
CHỦ ĐỀ 2: LÀM QUEN VỚI MỘT SỐ HÌNH PHẲNG
BÀI 7: HÌNH VUÔNG, HÌNH TRÒN,
HÌNH TAM GIÁC, HÌNH CHỮ NHẬT
(2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
Sau bài học này, HS sẽ:
- Có biểu tượng ban đầu (trực quan, tổng thể) về hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật.
- Nhận biết được các dạng hình trên thông qua các đồ vâth thật, hình vẽ, các đồ dùng học tập.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Nhận dạng được hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật trên thông qua việc sử dụng bộ đồ dùng học tập cá nhân hoặc vật thật.
- Năng lực giao tiếp hợp tác: Biết trao đổi, giúp đỡ nhau hoàn thành các bài tập hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật.
Năng lực riêng:
- Năng lực tư duy và lập luận:
- Bước đầu biết so sánh, phân tích để nhận dạng hình trong một nhóm các hình đã cho.
- Làm quen với đếm và đưa số liệu vào bảng (Có yếu tố thống kê đơn giản).
- Gắn các hình đã học với những đồ vật thực tế ở xung quanh, trong lớp học.
- Năng lực giao tiếp: HS biết được hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật trên thông qua việc sử dụng bộ đồ dùng học tập cá nhân hoặc vật thật.
Năng lực số:
- 6.2.CB1b: Thực hiện được các thao tác cơ bản với các công cụ AI.
- 1.1.CB1b: HS tìm được dữ liệu, thông tin từ nội dung số (video AI) thông qua việc quan sát để trả lời câu hỏi.
- 2.1.CB1a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số trong lớp học.
- 5.2.CB1b: Nhận ra được các công cụ số đơn giản và các giải pháp công nghệ có thể có để giải quyết vấn đề.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn
- Trung thực: Có biểu tượng ban đầu về hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật, tự đánh giá mình, nhận xét các bạn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- KHBD.
- Bộ đồ dùng dạy, học Toán 1. (các mô hình, que tính, ghim,…)
- Các mô hình hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật, khăn tay hình vuông, đĩa hình tròn, mô hình biển báo giao thông, hình tam giác, khung tranh hình chữ nhật.
- Máy tính, máy chiếu.
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
- Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz.
2. Đối với học sinh
- SGK.
- Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
- Thiết bị di động/Máy tính/Máy tính bảng kết nối Internet (nếu điều kiện lớp học cho phép).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
TIẾT 2
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS |
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: - Củng cố nhận biết hình đã học hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật. b. Cách thức tiến hành: - GV lần lượt giơ lên hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật. - GV yêu cầu HS quan sát và nêu tên hình. - GV yêu cầu HS khác nhận xét và GV tuyên dương. |
- HS lắng nghe và làm theo yêu cầu của GV.
| |
2. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: - Nhận dạng được hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật trên thông qua việc sử dụng bộ đồ dùng học tập cá nhân hoặc vật chất. - Biết trao đổi, giúp đỡ nhau hoàn thành các bài về hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật. b. Cách thức tiến hành: * Bài 1: Nhận biết hình đã học - GV nêu yêu cầu của bài. - GV yêu cầu HS quan sát tranh bài tập 1 trang 48.
- GV cho HS nhìn hình vẽ đếm xem có bao nhiêu hình vuông, hình tam giác, hình chữ nhật, hình tròn. - GV yêu cầu HS giơ bảng để phát biểu và HS nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét và chốt đáp án đúng, tuyên dương nhóm làm đúng. * Bài 2: Nhận biết hình đã học - GV nêu yêu cầu của bài. - GV yêu cầu HS quan sát tranh bài tập 2 trang 48.
- GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ các que tính đếm xem có bao nhiêu hình vuông, bao nhiêu hình tam giác. - Lưu ý đếm hình tam giác: có 1 hình tam giác lớn gồm 4 hình tam giác nhỏ. - GV yêu cầu HS trao đổi nhóm 4 đếm và ghi kết quả ra bảng con. - GV nhận xét và chốt đáp án đúng, tuyên dương nhóm làm đúng. * Bài 3: Có bao nhiêu hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật trong mỗi hình sau? - GV nêu yêu cầu của bài. - GV yêu cầu HS quan sát (tranh 49 BT3).
- GV tạo bảng bằng phần mềm (Liveworksheets, Canva,…) sau đó yêu cầu HS hoàn thành bảng theo yêu cầu. - GV hỏi: + Bức tranh a) vẽ hình gì? + Trong bức tranh có bao nhiêu hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật? - GV yêu cầu HS tìm, phát biểu và HS khác nhận xét. - GV nhận xét và tuyên dương. - GV yêu cầu HS trao đổi thảo luận nhóm đôi về nội dung tranh b của bài tập. - GV yêu cầu HS phát biểu và HS nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz (chế độ Paper mode - HS dùng thẻ trả lời hoặc chế độ Classic nếu có thiết bị). Câu 1: Chiếc bánh chưng xanh ngày Tết có hình dạng giống hình nào dưới đây nhất? A. Hình vuông B. Hình tròn C. Hình tam giác D. Hình chữ nhật Câu 2: Ông Mặt Trời chiếu sáng xuống mặt đất có hình dạng giống hình nào sau đây? A. Hình tam giác B. Hình vuông C. Hình tròn D. Hình chữ nhật Câu 3: Một chiếc khăn quàng đỏ của học sinh tiểu học hoặc một chiếc ê-ke trong hộp bút có hình dạng giống hình nào? A. Hình vuông B. Hình tròn C. Hình tam giác D. Hình chữ nhật Câu 4: Chiếc bảng đen ở trên lớp của cô giáo hoặc chiếc bảng con em dùng để tập viết có hình dạng giống hình nào? A. Hình vuông B. Hình tròn C. Hình tam giác D. Hình chữ nhật Câu 5: Bạn Nam dùng các khối hình phẳng để xếp thành một ngôi nhà. Nam dùng một hình tam giác để làm mái nhà. Theo em, Nam nên chọn hình nào dưới đây để làm thân nhà phù hợp nhất? A. Hình tròn B. Hình vuông hoặc hình chữ nhật C. Hình tam giác D. Hình bầu dục - GV truy cập trang web https://www. |
- HS lắng nghe và làm theo yêu cầu của GV.
- HS lắng nghe và làm theo yêu cầu của GV.
- HS lắng nghe và làm theo yêu cầu của GV.
Đáp án: Câu 1: A Câu 2: C Câu 3: C Câu 4: D Câu 5: B |
2.1.CB1a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số (làm bài tập online) trong lớp học.
5.2.CB1b: HS biết cách sử dụng công cụ mô phỏng ngẫu nhiên. |
3. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: - Củng cố nhận dạng hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật. b. Cách thức tiến hành: * Bìa 4: Những hình nào không phải là hình vuông? - GV nêu yêu cầu của bài. - GV yêu cầu HS quan sát tranh trang 49 BT4:
- GV yêu cầu HS tìm trong hình vẽ hình nào không phải là hình vuông. - GV yêu cầu HS nêu kết quả bằng cách ghi vào bảng con thứ tự số GV đã định. - GV mời HS lên bảng chia sẻ. - GV cùng HS nhận xét. * CỦNG CỐ - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. * DẶN DÒ - Ôn tập kiến thức đã học. - Hoàn thành bài tập trong SBT. - Nhận dạng các hình được học thông qua các đồ vật ở nhà. - Đọc và chuẩn bị trước Bài 8. Thực hành lắp ghép xếp hình. |
- HS lắng nghe và làm theo yêu cầu của GV.
- HS lắng nghe và ghi nhớ.
- HS lưu ý và rút kinh nghiệm cho các bài học sau.
- HS lắng nghe và thực hiện yêu cầu về nhà. |



