Giáo án NLS Toán 1 kết nối Bài 6: Luyện tập chung
Giáo án NLS Toán 1 kết nối tri thức Bài 6: Luyện tập chung. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Toán 1.
=> Giáo án tích hợp NLS Toán 1 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
BÀI 6: LUYỆN TẬP CHUNG
(4 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
Sau bài học này, HS sẽ:
- Đếm, đọc, viết được các số trong phạm vi 10.
- So sánh và sắp xếp được thứ tự các số trong phạm vi 10.
- Gộp và tách được số trong phạm vi 10.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: HS biết đếm, đọc, viết được các số trong phạm vi 10.
- Năng lực giao tiếp hợp tác: Biết trao đổi, giúp đỡ nhau hoàn thành các bài tập đếm, đọc, viết được các số trong phạm vi 10.
Năng lực riêng:
- Năng lực tư duy và lập luận: Thực hiện thao tác tư duy ở mức độ đơn giản, biết quan sát để tìm kiếm sự tương đồng.
- Năng lực giao tiếp: HS biết đếm, đọc viết. Biết trao đổi, giúp đỡ hoàn thành các bài tập theo thứ tự các só trong phạm vi 10.
Năng lực số:
- 6.2.CB1b: Thực hiện được các thao tác cơ bản với các công cụ AI.
- 1.1.CB1b: HS tìm được dữ liệu, thông tin từ nội dung số (video AI) thông qua việc quan sát để trả lời câu hỏi.
- 2.1.CB1a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số trong lớp học.
- 5.2.CB1b: Nhận ra được các công cụ số đơn giản và các giải pháp công nghệ có thể có để giải quyết vấn đề.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn
- Trung thực: Đếm, đọc, viết được các số trong phạm vi 10, tự đánh giá mình và bạn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- KHBD.
- Bộ đồ dùng dạy, học Toán 1. (các mô hình, que tính, ghim,…)
- Máy tính, máy chiếu.
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
- Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz.
2. Đối với học sinh
- SGK.
- Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
- Thiết bị di động/Máy tính/Máy tính bảng kết nối Internet (nếu điều kiện lớp học cho phép).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS |
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: - HS vận dụng được các liên hệ “có và được”; “Có tất cả bao nhiêu”; “Gồm, gà” nêu ra các cách tách (phân tích) của hai số khác giữa các số trong phạm vi 10. b. Cách thức tiến hành: - GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó. - GV nêu yêu cầu. - GV yêu cầu HS lấy 5 que tính cầm trên tay, tách thành 2 nhóm khác nhau, mỗi lượt 2 HS cùng thực hiện: + Mỗi nhóm tách ra được mấy que tính? - GV yêu cầu HS khác nhận xét và GV tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài: “Hôm nay chúng ta cùng luyện tập chung nhé!” |
- HS xem video và suy nghĩ câu trả lời.
- HS lắng nghe và làm theo yêu cầu của GV.
| - 6.2.CB1b: Tương tác với video AI. - 1.1.CB1b: HS tìm được dữ liệu, thông tin từ nội dung số (video AI) thông qua việc quan sát để trả lời câu hỏi. |
2. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: - Đếm, đọc viết được các số trong phạm vi 10. b. Cách thức tiến hành: * Bài 1: Tìm số: Trong hình dưới đây có những số nào? - GV nêu yêu cầu. - GV gợi ý HS tìm ra một số để HS hiểu yêu cầu của bài toán và xác định các số còn lại. - GV cho HS quan sát tranh SGK trang 38 theo nhóm đôi.
- GV yêu cầu HS nêu kết quả vào bảng con. - GV nhận xét, bổ sung, kết luận và yêu cầu HS đọc lại kết quả. * Bài 2: Đếm Trong mỗi bể có bao nhiêu con cá? - GV nêu yêu cầu của bài. - GV hướng dẫn HS đếm số cá trong mỗi bể cá và nêu kết quả. - GV yêu cầu HS đếm và lần lượt ghi kết quả vào bảng con. - GV yêu cầu HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, kết luận từng số cá trong mỗi bể. * Bài 3: Nối số với hình tương ứng Tìm chậu hoa thích hợp. - GV nêu yêu cầu của đề bài. - GV hướng dẫn HS tìm chậu hoa ghi số là số bông hoa trong mỗi hình. (BT3 trang 39)
- Ví dụ: Chậu ghi số 3 thì ghép với hình có 3 bông hoa. - GV yêu cầu HS tìm và nối số với thích hợp. - GV nhận xét, kết luận. |
- HS lắng nghe và làm theo yêu cầu của GV.
- HS lắng nghe và làm theo yêu cầu của GV.
- HS lắng nghe và làm việc theo yêu cầu của GV.
| |
3. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: - HS biết trao đổi giúp đỡ nhau hoàn thành các bài tập đếm, đọc viết được thứ tự các số trong phạm vi 10. b. Cách thức tiến hành: * Bài 4: Số? - GV nêu yêu cầu của đề bài. - GV hướng dẫn HS quan sát tranh: + Trong tranh có những sự vật nào? + Trong tranh có mấy cách diều? + Mấy con thuyền? + Mấy cây dừa? - GV yêu cầu HS nêu kết quả vào bảng con và HS khác nhận xét. - GV nhận xét, kết luận.
* CỦNG CỐ - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. * DẶN DÒ - Ôn tập kiến thức đã học. - Hoàn thành bài tập trong SBT. - Đọc và chuẩn bị trước Tiết 2. |
- HS lắng nghe và làm theo yêu cầu của GV.
- HS lắng nghe và ghi nhớ.
- HS lưu ý va rút kinh nghiệm cho các bài học sau.
- HS lắng nghe và thực hiện yêu cầu về nhà. |
TIẾT 2
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
TIẾT 3
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS |
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: - Củng cố kiến thức đếm, đọc viết được các số trong phạm vi 10. b. Cách thức tiến hành: - GV yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc từ 0 đến 10. - GV yêu cầu HS viết số theo GV nêu vào bảng con. - GV yêu cầu HS khác nhận xét. - GV nhận xét tuyên dương HS đếm tốt. |
- HS đứng lên làm theo yêu cầu của GV.
| |
2. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: - HS biết so sánh và sắp xếp được thứ tự các số trong phạm vi 10. - Biết trao đổi, giúp đỡ nhau hoàn thành các bài tập so sánh và sắp xếp được thứ tự các số trong phạm vi 10. b. Cách thức tiến hành: * Bài 1: >; <; =. - GV nêu yêu cầu của bài. - GV HD HS so sánh hai số rồi điền số thích hợp vào ô trống. - GV hỏi: Ta sẽ điền dấu so sánh nào vào chỗ trống sau: 1 …2. - GV yêu cầu HS làm vào vở và nêu kết quả bài làm của mình (mỗi HS nêu 1 phép tính). - GV yêu cầu HS khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương và chốt kết quả đúng. * Bài 2: So sánh (theo mẫu) - GV nêu yêu cầu của bài. - GV yêu cầu HS quan sát tranh BT2a trang 42 SGK.
- GV hỏi: + Bức tranh vẽ những con vật nào? + Bức tranh có mấy con mèo? Mấy con cá? + Vậy số mèo nhiều hơn hay ít hơn số cá? Ta điền dấu nào? - GV yêu cầu HS phát biểu bằng cách giơ bảng con ghi đáp án. - GV nhận xét và kết luận. - GV yêu cầu HS trao đổi nhóm đôi các bức tranh còn lại, lần lượt phát biểu và nhận xét. |
- HS lắng nghe và làm theo yêu cầu của GV.
- HS lắng nghe và làm việc theo yêu cầu của GV. | |
3. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: - Thực hiện thao tác tư duy ở mức độ đơn giản, biết quan sát để tham gia trò chơi. - Biết đếm, đọc viết, so sánh và sắp xếp. Biết trao đổi hợp tác, giúp đỡ nhau hoàn thành trò chơi. b. Cách thức tiến hành: * Trò chơi “Cầu thang – Cầu trượt” - GV nêu cách chơi: + Chơi theo nhóm + Người chơi bắt đầu từ ô xuất phát, chọn 1 quân cờ và đặt tại ô XUẤT PHÁT. + Người chơi sử dụng phần mềm gieo xúc xắc online https://vi.piliapp.com/random/ + Khi di chuyển đến một ô, người chơi đọc số lớn hơn trong hai số ở ô đó. Nếu đúng để nguyên nhân quân cờ đó. Nếu đi sai di chuyển quân cờ quay về ô trước đó. + Khi di chuyển đến chân cầu thang hãy leo lên. Nếu là ở ô đỉnh cầu trượt, hãy trượt xuống. + Trò chơi kết thúc khi có người về đích. - GV phân chia nhóm HS chơi (tuỳ vào sĩ số GV chia nhóm). - GV giám sát các em chơi, nhóm nào thắng sẽ được tuyên dương. * CỦNG CỐ - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. * DẶN DÒ - Ôn tập kiến thức đã học. - Hoàn thành bài tập trong SBT. - Đọc và chuẩn bị trước Tiết 4. |
- HS lắng nghe và tham gia trò chơi.
- HS lắng nghe và ghi nhớ.
- HS lưu ý va rút kinh nghiệm cho các bài học sau.
- HS lắng nghe và thực hiện yêu cầu về nhà. | - 5.2.CB1b: HS biết cách sử dụng công cụ mô phỏng ngẫu nhiên. - 2.1.CB1a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số trong lớp học.
|
TIẾT 4
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..


