Giáo án NLS Toán 1 kết nối Bài 4: So sánh số
Giáo án NLS Toán 1 kết nối tri thức Bài 4: So sánh số. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Toán 1.
=> Giáo án tích hợp NLS Toán 1 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
BÀI 4: SO SÁNH SỐ
(4 Tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nhận biết được các dấu >, <, =.
- Sử dụng được các đấu >, <, = khi so sánh hai số.
- So sánh được các số trong phạm vi 10 (ở các nhóm có không quá 4 số).
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học:
- Bước đầu biết quan sát, so sánh số lượng và sử dụng từ “lớn hơn” khi so sánh, sử dụng dấu khi so sánh các số.
- Năng lực giao tiếp hợp tác: Biết trao đổi, giúp đỡ nhau hoàn thành các bài tập theo quan hệ lớn hơn.
Năng lực riêng:
- Năng lực tư duy và lập luận:
- Nhận biết được Lớn hơn tìm ra nhóm sự vật có số lượng nhiều nhất.
- Dựa trên các tranh, nhận biết cách so sánh, sắp xếp thứ tự các số trong phạm vi 10 (ở các nhóm có không quá 4 số).
- Năng lực giao tiếp: Nêu được cách so sánh số, đặt được dấu phù hợp.
Năng lực số:
- 6.2.CB1b: Thực hiện được các thao tác cơ bản với các công cụ AI.
- 1.1.CB1b: HS tìm được dữ liệu, thông tin từ nội dung số (video AI) thông qua việc quan sát để trả lời câu hỏi.
- 2.1.CB1a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số trong lớp học.
- 5.2.CB1b: Nhận ra được các công cụ số đơn giản và các giải pháp công nghệ có thể có để giải quyết vấn đề.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn
- Trung thực: Biết thực hiện so sánh số lượng lớn hơn, tự đánh giá mình và bạn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- KHBD.
- Bộ đồ dùng dạy, học Toán 1. (các mô hình, que tính, ghim,…)
- Máy tính, máy chiếu.
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
- Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz.
2. Đối với học sinh
- SGK.
- Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
- Thiết bị di động/Máy tính/Máy tính bảng kết nối Internet (nếu điều kiện lớp học cho phép).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1. LỚN HƠN, DẤU >
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS |
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: - Tạo không khí phần khởi học tập cho HS. b. Cách thức tiến hành: - GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó. - GV yêu cầu HS đứng lên hát theo nhạc bài hát “Một con vịt”. https://www.youtube.com/watch?v=9zpHmVclQsY&list=RD9zpHmVclQsY&start_radio=1 - GV dẫn dắt vào bài: “Hôm nay chúng ta cùng học Bài 4: So sánh số nhé!”. |
- HS xem video và suy nghĩ câu trả lời. - HS đứng lên làm theo yêu cầu của GV.
| - 6.2.CB1b: Tương tác với video AI. - 1.1.CB1b: HS tìm được dữ liệu, thông tin từ nội dung số (video AI) thông qua việc quan sát để trả lời câu hỏi. |
2. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ a. Mục tiêu: - Bước đầu biết so sánh số lượng và sử dụng từ “lớn hơn”, dấu > để so sánh các số. b. Cách thực hiện: * Nhiệm vụ: : Nhận biết quan hệ lớn hơn. - GV yêu cầu HS quan sát tranh (Tranh trang 24, tranh 1).
- GV yêu cầu HS đếm số vịt ở hình bên trái và hình bên phải để giải thích về con số ứng với số con vịt ở cạnh mỗi hình. - GV yêu cầu HS so sánh số vịt ở hai bên hình vẽ sau đó nhận xét. - GV nhận xét và bổ sung. - GV làm tương tự với hình minh hoạ bằng quả dưa hấu cũng như dẫn dắt tương tự.
|
- HS lắng nghe và làm theo yêu cầu của GV. | |
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: - Giúp HS biết so sánh số lượng và sử dụng từ “lớn hơn” và dấu > để so sánh các số. - So sánh số trong phạm vi 10 theo quan hệ lớn hơn. b. Cách thức tiến hành: * Bài 1: Tập viết dấu >
- GV nêu yêu cầu của bài. - GV yêu cầu HS viết dấu lớn hơn vào bảng con, quan sát giúp đỡ HS. - GV yêu cầu HS nhận xét bạn về cách viết dấu lớn hơn. - GV nhận xét và nêu: “Dấu lớn hơn có mũi nhọn quay về phía tay phải”. * Bài 2: Tìm số thích hợp - GV nêu yêu cầu của bài. - GV yêu cầu HS quan sát các xe trong từng tranh (BT2 trang 24).
- GV hỏi: “Số lớn hơn số 3 là bao nhiêu?” - GV yêu cầu HS khác nhận xét và bổ sung. - GV nhận xét, kết luận, tuyên dương. - GV yêu cầu HS quan sát các tranh còn lại và trao đổi theo cặp đôi, rồi lần lượt đưa ra đáp án. * Bài 3: So sánh (theo mẫu): - GV nêu yêu cầu của đề bài. - GV yêu cầu HS quan sát tranh thứ nhất kiến (BT3 trang 24).
- GV hỏi: + Có mấy đàn kiến? + Mỗi đàn kiến có bao nhiêu con kiến? + Vậy 5 con kiến và 2 con kiến đàn nào nhiều hơn (lớn hơn)? - GV yêu cầu HS phát biểu, nhận xét, bổ sung. - GV chốt ý và liên hệ giáo dục: Phải có tính đoàn kết cùng nhau làm việc, cùng nhau học tập để có kết quả tốt. - GV yêu cầu HS cùng quan sát 3 tranh còn lại và đại diện nhóm lên trình bài, HS nhóm khác nhận xét, bổ sung. |
- HS lắng nghe và làm việc theo yêu cầu của GV.
- HS lắng nghe và làm theo yêu cầu của GV.
- HS trả lời: “4”
- HS lắng nghe và làm theo yêu cầu của GV.
| |
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: - HS biết trao đổi giúp đỡ nhau hoàn thành các bài tập theo quan hệ lớn hơn qua việc tham gia trò chơi “Tìm đường Mai về nhà”. b. Cách thức tiến hành: - GV chia lớp làm 6 nhóm (tuỳ vào sĩ số lớp học). - GV sử dụng phần mềm Canva tạo bảng số, sau đó mời 1 HS lên nối các số thích hợp tạo thành đường đi.
- GV hướng dẫn: “Đường Mai về nhà qua các số lớn hơn 4”. - GV gọi HS nêu lại số tự nhiên từ 0-10 và hỏi: + Trong số tự nhiên các em vừa nêu có những số nào lớn hơn 4? - GV yêu cầu HS phát biểu và HS khác nhận xét, bổ sung. - GV yêu cầu các nhóm thảo luận, đại diện nhóm lên trình bày kết quả và HS nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét và tuyên dương.
* CỦNG CỐ - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. * DẶN DÒ - Ôn tập kiến thức đã học. - Hoàn thành bài tập trong SBT. - HS về nhà cùng người thân tìm thêm nhóm sự vật có số lượng nhiều nhất, lớn hơn. - Đọc và chuẩn bị trước Tiết 2. Bé hơn, dấu < |
- HS lắng nghe và làm theo yêu cầu của GV.
- HS lắng nghe và ghi nhớ.
- HS lưu ý va rút kinh nghiệm cho các bài học sau.
- HS lắng nghe và thực hiện yêu cầu về nhà. | 2.1.CB1a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số (làm bài tập online) trong lớp học.
|
TIẾT 2. BÉ HƠN, DẤU <
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
TIẾT 3. BẰNG NHAU, DẤU =
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS |
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: - Củng cố kiến thức đếm các số trong phạm vi 10 liên hệ về số lượng Bé hơn, dấu <. b. Cách thức tiến hành: - GV yêu cầu HS đếm lại các số theo thứ tự từ 0-10 (3HS). - GV yêu cầu HS khác nhận xét. - GV nhận xét tuyên dương HS đếm tốt. - GV hỏi: + Những số nào bé hơn 5? - GV nhận xét và kết luận. |
- HS đứng lên làm theo yêu cầu của GV.
| |
2. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ a. Mục tiêu: - Bước đầu biết so sánh số lượng và sử dụng từ “bằng nhau”, dấu = để so sánh các số. b. Cách thực hiện: * Nhiệm vụ: Nhận biết quan hệ băng nhau. - GV yêu cầu HS quan sát tranh (Tranh trang 28, tranh 1).
- GV yêu cầu HS quan sát cái xẻng và cuộc. - GV hỏi: “Đố các em đây là cái gì?” - GV nói về công dụng của cuốc và xẻng. - GV yêu cầu HS đếm số lượng cuốc và xẻng. - GV hỏi: “Bên nào có số lượng ít hơn?” - GV kết luận: “Khi bằng nhau ta dùng dấu = để viết phép so sánh”. - GV làm tương tự với hình minh hoạ về máy tính xách tay và chuột máy tính cũng như dẫn dắt tương tự. |
- HS lắng nghe và làm theo yêu cầu của GV.
| |
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: - Giúp HS biết so sánh số lượng và sử dụng từ “bằng nhau” và dấu = để so sánh các số. - So sánh số trong phạm vi 10 theo quan hệ bằng nhau. b. Cách thức tiến hành: * Bài 1: Tập viết dấu =
- GV nêu yêu cầu của bài. - GV yêu cầu HS viết dấu bằng vào bảng con, quan sát giúp đỡ HS. - GV yêu cầu HS nhận xét bạn về cách viết dấu bằng nhau. - GV nhận xét và nêu: “Dấu = viết 2 dấu gạch ngang nhỏ trên và dưới phải bằng nhau”. * Bài 2: Số? - GV nêu yêu cầu của bài. - GV tạo trò chơi Match up trên phần mềm Wordwall.
- GV hướng dẫn: + Có hai nhóm sự vật tương ứng với hai cột trái và nhiệm vụ của các em là nối 2 nhóm sự vật có quan hệ về số lượng bằng nhau. + Lần lượt ghép các cặp sự vật với nhau ví dụ như 4=4 (có 4 con gà nối với 4 con vịt). - GV yêu cầu HS trao đổi theo nhóm đôi nối các cặp sự vật còn lại. - GV yêu cầu HS khác nhận xét và bổ sung. - GV nhận xét, kết luận, tuyên dương. - GV gợi liên tưởng đến các cặp sự vật như: + GV liên tưởng các cặp sự vật còn lại dẫn dắt tương tự để HS biết mối quan hệ: Các bạn nam và các bạn nữ là HS, muỗng và chén dùng để ăn, mây tạo mưa (giọt nước). * Bài 3: Câu nào đúng? - GV nêu yêu cầu của đề bài. - GV yêu cầu HS quan sát tranh thứ nhất nhóm củ quả (BT3 trang 29). - GV tạo 2 câu Quiz tương ứng với ý a và b dạng đáp án Đúng/Sai trên phần mềm Wordwall.
- GV hỏi: + Tranh vẽ gì? + Có mấy lá vàng? +Có mấy lá xanh? - GV yêu cầu HS phát biểu, nhận xét, bổ sung. - GV hỏi: + a) Số lá màu vàng nhiều hơn số lá màu xanh. + b) Số lá màu vàng bằng số lá màu xanh. - GV yêu cầu HS phát biểu bằng cách giơ bảng con có ghi đáp án mình chọn. - GV yêu cầu HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét và tuyên dương. |
- HS lắng nghe và làm việc theo yêu cầu của GV.
- HS lắng nghe và làm theo yêu cầu của GV.
- HS lắng nghe và làm theo yêu cầu của GV.
| 2.1.CB1a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số (làm bài tập online) trong lớp học.
|
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: - HS biết trao đổi giúp đỡ nhau hoàn thành các bài tập theo quan hệ bé hơn qua việc tham gia trò chơi “Ai nhanh hơn” điền >; <; =. b. Cách thức tiến hành: - GV nêu yêu cầu của đề bài. - GV yêu cầu HS quan sát tranh các con bọ rùa BT4 trang 29
- GV hỏi: + Trong tranh có mấy con bọ rùa + Trên lưng mỗi con bọ rùa có mấy chấm tròn đen? - GV yêu cầu HS phát biểu và HS khác nhận xét, bổ sung. - GV chia lớp thành 6 nhóm, yêu cầu các nhóm thảo luận, các nhóm giơ bảng để trình bày kết quả và HS nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét và tuyên dương.
* CỦNG CỐ - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. * DẶN DÒ - Ôn tập kiến thức đã học. - Hoàn thành bài tập trong SBT. - HS về nhà cùng người thân tìm thêm nhóm sự vật có số lượng nhiều hơn, ít hơn, bằng nhau. - Đọc và chuẩn bị trước Tiết 4. Luyện tập |
- HS lắng nghe và làm theo yêu cầu của GV.
- HS lắng nghe và ghi nhớ.
- HS lưu ý va rút kinh nghiệm cho các bài học sau.
- HS lắng nghe và thực hiện yêu cầu về nhà. |
TIẾT 4. LUYỆN TẬP
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..









