Giáo án NLS Toán 1 kết nối Bài 2: Các số 6, 7, 8, 9, 10
Giáo án NLS Toán 1 kết nối tri thức Bài 2: Các số 6, 7, 8, 9, 10. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Toán 1.
=> Giáo án tích hợp NLS Toán 1 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
BÀI 2: CÁC SỐ 6, 7, 8, 9, 10
(3 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
Sau bài học này, HS sẽ:
- Đếm, đọc, viết được các số trong phạm vi 10.
- Sắp xếp được các thứ tự các số trong phạm vi 10 theo thứ tự từ bé đến lớn, từ lớn đến bé.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học:
- Bước đầu làm quen với số lượng và nhận mặt các số trong phạm vi 10.
- Biết đọc, đếm, viết, sắp xếp được các số trong phạm vi 10.
- Năng lực giao tiếp hợp tác: Biết trao đổi, giúp đỡ nhau hoàn thành các bài tập hoàn thành nhiệm vụ nhóm.
Năng lực riêng:
- Năng lực tư duy và lập luận:
- Nhận biết được các số trong phạm vi 10.
- Dựa trên các tranh, nhận biết, sắp xếp thứ tự các số trong phạm vi 10.
- Năng lực giao tiếp: đọc, đếm được các số trong phạm vi 10.
Năng lực số:
- 6.2.CB1b: Thực hiện được các thao tác cơ bản với các công cụ AI.
- 1.1.CB1b: HS tìm được dữ liệu, thông tin từ nội dung số (video AI) thông qua việc quan sát để trả lời câu hỏi.
- 2.1.CB1a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số trong lớp học.
- 5.2.CB1b: Nhận ra được các công cụ số đơn giản và các giải pháp công nghệ có thể có để giải quyết vấn đề.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn
- Trung thực: Biết đọc, đếm, viết, sắp xếp được các số trong phạm vi 10, tự đánh giá mình và bạn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- KHBD.
- Bộ đồ dùng dạy, học Toán 1. (các mô hình, que tính, ghim,…)
- Máy tính, máy chiếu.
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
- Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz.
2. Đối với học sinh
- SGK.
- Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
- Thiết bị di động/Máy tính/Máy tính bảng kết nối Internet (nếu điều kiện lớp học cho phép).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS |
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: - Tạo không khí phần khởi học tập cho HS. - Củng cố kiến thức đọc, đếm, sắp xếp các số từ 0-5. b. Cách thức tiến hành: - GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó. - GV yêu cầu HS đứng lên nghe khẩu lệnh kết bạn của GV. + Khẩu lệnh: “Kết bạn, kết bạn”, HS: “Kết mấy, kết mấy”, GV: “Kết …” (GV lần lượt cho HS chơi kết bạn 2, 3, 4, 5). - GV yêu cầu HS nêu các số từ 0 đến 5 (3 HS nêu) và HS khác nhận xét. - GV dẫn dắt vào bài học: “Mình cũng học bài 2: Các số 6, 7, 8, 9, 10 nhé!”. |
- HS xem video và suy nghĩ câu trả lời.
- HS đứng lên làm theo yêu cầu của GV.
| - 6.2.CB1b: Tương tác với video AI. - 1.1.CB1b: HS tìm được dữ liệu, thông tin từ nội dung số (video AI) thông qua việc quan sát để trả lời câu hỏi. |
2. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ a. Mục tiêu: - Bước đầu làm quen với số lượng và nhận mặt các số từ 6 đến 10. - Biết đọc, đếm, viết được các số trong phạm vi 10. b. Cách thực hiện: * Nhiệm vụ: : Đọc các số 6, 7, 8, 9, 10. - GV yêu cầu HS quan sát tranh (Tranh trang 14).
- GV hỏi: “Trong bức tranh có những vật gì?”. - GV yêu cầu HS phát biểu và nhận xét. - GV cho HS làm quen với số lượng và nhận mặt các số từ 6 đến 10. - GV hỏi: “Tranh có mấy con ong?”. - GV thực hiện đếm và giới thiệu số tượng tự với các bức tranh còn lại. - GV yêu cầu HS đọc các số từ 6 đến 10. |
- HS lắng nghe và làm theo yêu cầu của GV.
- HS trả lời: “Con ong, con chim, bông hoa, sao biển, bọ rùa”.
- HS trả lời: “6 con ong”.
| |
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: - Dựa trên các tranh, nhận biết, sắp xếp thứ tự các số từ 6 đến 10. b. Cách thức tiến hành: * Bài 1: Tập viết số - GV nêu yêu cầu của bài. - GV chấm các chấm theo hình số lên bảng (các số 6, 7, 8, 9, 10). - GV hướng dẫn HS viết các số theo chiều mũi tên được thể hiện trong SGK. - GV yêu cầu HS lần lượt nêu cách viết từng số từ 6 đến 10 vào bảng con. - GV nhận xét phần viết các số trên bảng con của HS và yêu cầu HS viết vào vở. * Bài 2: Số ? - GV nêu yêu cầu của bài. - GV yêu cầu HS nêu tên các loại bánh trong từng tranh (BT2 trang 15).
- GV hỏi: “Có bao nhiêu ổ bánh mì trong rổ?” - GV nhận xét và yêu cầu HS trao đổi theo cặp. - GV yêu cầu HS đếm số lượng các loại bánh xuất hiện trong hình vẽ và nêu kết quả (Các tranh còn lại), dấn dắt tương tự để có số đúng tương ứng từng tranh. - GV nhận xét, kết luận, tuyên dương. * Bài 3: Chọn câu trả lời đúng. Cho thêm bánh trên đĩa để: - GV nêu yêu cầu của đề bài. - GV yêu cầu HS đếm số lượng bánh trên đĩa hình a (BT3 trang 15)
+ GV hỏi: “Vậy phải cần thêm mấy cái bánh nữa để trên đĩa có 6 cái bánh?” - GV yêu cầu HS phát biểu, nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét: “Vậy thêm 2 cái bánh nữa được 6 cái bánh, đáp án đúng là B”. - GV yêu cầu HS quan sát tranh còn lại của BT (tranh b). - GV yêu cầu HS trao đổi nhóm đôi. - GV hỏi: “Vậy cần phải thêm mấy cái nữa để trên đĩa có 9 cái bánh?”. - GV yêu cầu HS trả lời và HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét: “Vậy thêm 3 cái bánh nữa được 9 cái bánh, đáp án đúng là A”. |
- HS lắng nghe và làm việc theo yêu cầu của GV.
- HS lắng nghe và làm theo yêu cầu của GV.
- HS lắng nghe và làm theo yêu cầu của GV.
| |
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: - HS biết đoàn kết hợp tác cùng nhau hoàn thành yêu cầu của GV cùng nhận biết, sắp xếp thứ tự các số từ 6 đến 10. Thông qua trò chơi: “Tìm số”. b. Cách thức tiến hành: - GV yêu cầu HS chia làm 2 đội (mỗi đội 5 bạn). - GV phổ biến luật chơi (Phát cho mỗi em một chữ số bất kì từ 6 – 10, HS không biết số của mình tới khi có hiệu lệnh của GV xếp thứ tự từ 6 – 10).
* CỦNG CỐ - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. * DẶN DÒ - Ôn tập kiến thức đã học. - Hoàn thành bài tập trong SBT. - Đọc và chuẩn bị trước Bài 2. tiết 2. |
- HS lắng nghe và tham gia trò chơi.
- HS lắng nghe và ghi nhớ.
- HS lưu ý va rút kinh nghiệm cho các bài học sau.
- HS lắng nghe và thực hiện yêu cầu về nhà. |
TIẾT 2
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
TIẾT 3
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS |
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: - Tạo không khí phần khởi học tập cho HS. - Củng cố kiến thức đọc, đếm, sắp xếp các số từ 6-10. b. Cách thức tiến hành: * Nhiệm vụ: “HS tập đếm” - GV yêu cầu HS tập đếm số thứ tự từ 0 đến 10. Một lượt là 5 HS lần lượt đứng lên đếm. - GV yêu cầu HS đếm theo hướng dẫn đến hết HS trong lớp và HS khác nhận xét. - GV yêu cầu HS lắng nghe và tuyên dương HS đếm đúng thứ tự các số từ 0 đến 10. |
- HS lắng nghe và làm theo yêu cầu của GV.
| |
2. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: - Giúp HS củng cố kiến thức về các số từ 0 đến 5. - HS biết trao đổi giúp đỡ lẫn nhau để hoàn thành nhiệm vụ nhóm. b. Cách thức tiến hành: * Bài 1: Chọn số thích hợp với con vật. - GV nêu yêu cầu của bài (BT1 trang 18).
- GV hỏi: “Trong mỗi bức tranh vẽ con vật nào?”. - GV yêu cầu HS phát biểu và HS khác nhận xét. - GV hỏi: + “Trong tranh 1 có mấy con chim?”. + “Vậy số thích hợp để chọn là số mấy?”. - GV yêu cầu HS phát biểu và HS khác nhận xét. - GV hướng dẫn: “Chúng ta sẽ khoanh tròn vào số 5 nhé”. - GV tổ chức thảo luận nhóm (7 nhóm) tuỳ vào sĩ số lớp học (mỗi nhóm 1 tranh). - GV yêu cầu HS các nhóm đếm số lượng các con vật trong mỗi hình và khoanh tròn vào số ứng với số lượng mỗi con vật. - GV yêu cầu đại diện nhóm lên nêu kết quả và HS nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét và đưa ra đáp án, tuyên dương nhóm đúng. * Bài 2: Chọn câu trả lời đúng: Cho thêm trứng vào khay để trong khay có 8 quả trứng. ………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
|
- HS lắng nghe và trả lời.
- HS lắng nghe và làm theo yêu cầu của GV.
………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
|
|
3. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: - HS biết đoàn kết hợp tác cùng nhau hoàn thành yêu cầu trò chơi. - Củng cố kiến thức về nhận biết, sắp xếp thứ tự các số từ 0 đến 10. Thông qua trò chơi: “Nhặt trứng”. b. Cách thức tiến hành: ………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
|



