Giáo án NLS Toán 2 kết nối Bài 17: Thực hành và trải nghiệm với các đơn vị ki-lô-gam, lít
Giáo án NLS Toán 2 kết nối tri thức Bài 17: Thực hành và trải nghiệm với các đơn vị ki-lô-gam, lít. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Toán 2.
=> Giáo án tích hợp NLS Toán 2 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
BÀI 17 : THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM
VỚI CÁC ĐƠN VỊ KI-LÔ-GAM, LÍT
(2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Biết sử dụng được một số loại cân thông dụng để đo cân nặng một số đồ vật.
- Biết dùng can 1l, chai 1l để đong, đo lượng nước (dung tích) chưa trong một số đồ vật.
- Vận dụng thực hành và trải nghiệm, HS nắm được các thao tác cơ bản sử dụng công cụ để cân, đong với đơn vị đo khối lượng (kg) và đơn vị đo dung tích lít.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tư duy và lập luận toán học: nêu và trả lời được câu hỏi khi lập luận
- Năng lực mô hình hóa toán học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: phát triển khả năng giải quyết vấn đề có tính tích hợp liên môn giữa môn toán và các môn học khác, tạo cơ hội để HS được trải nghiệm, áp dụng toán học vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp toán học: trao đổi học hỏi bạn bè thông qua hoạt động nhóm; sử dụng được ngôn ngữ toán học kết hợp với ngôn ngữ thông thường, động tác hình thể để biểu đạt các nội dung toán học ở những tình huống đơn giản.
- Năng lực sử dụng công cụ, phương tiện toán học: sử dụng các công cụ, phương tiện học toán đơn giản (bộ đồ dùng Toán 2…) để thực hiện các nhiệm vụ học tập toán đơn giản.
- Năng lực hợp tác: Xác định nhiệm vụ của nhóm, trách nhiệm của bản thân đưa ra ý kiến đóng góp hoàn thành nhiệm vụ của chủ đề.
Năng lực riêng:
- Qua hoạt động thực hành sử dụng công cụ để cân một số đồ vật hoặc đong, đo khối lượng nước, HS phát triển năng lực sử dụng công cụ, phương tiện học toán và năng lực giải quyết vấn đề.
Năng lực số:
- 6.2.CB1b: Thực hiện được các thao tác cơ bản với các công cụ AI.
- 1.1.CB1b: HS tìm được dữ liệu, thông tin từ nội dung số (video AI) thông qua việc quan sát để trả lời câu hỏi.
- 2.1.CB1a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số trong lớp học.
- 5.2.CB1b: Nhận ra được các công cụ số đơn giản và các giải pháp công nghệ có thể có để giải quyết vấn đề.
3. Phẩm chất
- Rèn luyện tính cần thận, chính xác.
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, chú ý lắng nghe, đọc, làm bài tập, vận dụng kiến thức vào thực tiễn dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
- Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán.
- Yêu lao động, phát huy tính trung thực, ý thức chủ động, trách nhiệm và bồi dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học
- Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm.
- Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề.
2. Thiết bị dạy học
a. Đối với giáo viên
- SGK, SGV, KHBD.
- Bộ đồ dùng dạy, học Toán 2.
- Máy tính kết nối Internet, máy chiếu và màn chiếu.
- Bảng phụ.
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
- Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz.
b. Đối với học sinh
- SGK.
- Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1: THỰC HÀNH VÀ TRẢ NGHIỆM VỚI CÁC ĐƠN VỊ KG, LÍT
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
TIẾT 2: THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM VỚI CÁC ĐƠN VỊ KG, LÍT (TIẾP)
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS | ||||||||||
a. Mục tiêu: - HS sử dụng được cân bàn đồng hồ để cân một số đổ vật hoặc cân sức khoẻ. - Biết sử dụng ca 1l, cốc để đo lượng nước (dung tích). - Vận dụng vào giải các bài toán thực tế (liên quan đến kg, lít). b. Cách thức tiến hành: Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1 Bước 1: Hoạt động cá nhân – Hoạt động cặp đôi - GV hướng dẫn sử dụng cân bàn đồng hồ (đứng cân, đọc số đo,...) để cân sức khoẻ một số bạn, rồi trả lời các câu hỏi như trong SGK. - GV cho HS trao đổi kết quả, thống nhất đáp án. - GV mời 3 HS trình bày câu trả lời.
- GV chốt đáp án. Bước 2: Hoạt động nhóm - GV tổ chức HS thành các nhóm 5 người, mỗi nhóm một cân bàn đồng hồ để thực hành cân, nói cho nhau nghe kết quả cân nặng của mỗi bạn (có thể dùng chữ “khoảng” chẳng hạn nếu kim của cân chỉ gần số 25 thì nói: “Bạn A cân nặng khoảng 25 kg”). - GV mời 2 - 3 HS nêu cân nặng của mình. - GV nhận xét, lưu ý HS những lỗi dễ mắc.
Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2 - GV yêu cầu HS tập cân một số đồ vật xung quanh các em. GV gợi ý cho HS về nhà thực hành cân đồng hồ. Chẳng hạn: Cân cặp sách, vở, hộp bút, đồ chơi, hộp sữa (có ghi lại kết quả để trao đổi với các bạn trong lớp và GV vào tiết học sau).
Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3 Bước 1: Hoạt động cá nhân - GV yêu cầu HS quan sát tranh, đếm số cốc nước đã rót từ mỗi bình, tính nhẩm rồi nêu câu trả lời. - GV mời 2 HS trả lời câu hỏi. Bước 2: Hoạt động cặp đôi - GV yêu cầu HS hoạt động cặp đôi nêu thành bài toán có lời văn và yêu cầu HS trình bày bài giải. - GV mời 2 HS bất kì trình bày lời giải.
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương những HS có kết quả nhanh và chính xác, khích lệ động viên những HS đọc chưa đúng.
Nhiệm vụ 4: Hoàn thành BT4 Bước 1: Hoạt động nhóm - GV hướng dẫn HS tìm hiểu đề thông qua yêu cầu HS quan sát tranh, nêu đề toán, sau đó hoạt động nhóm trả lời câu hỏi: “Bài toán cho biết gì, hỏi gì?” - GV yêu cầu HS tìm phép tính thích hợp rồi trình bày bài giải vào vở. - GV cho HS hoạt động cặp đôi kiểm tra chéo nhau. - GV yêu cầu 2 HS trình bày bài giải.
- GV chữa bài.
Nhiệm vụ 5: Hoàn thành BT5 - GV hướng dẫn HS tìm hiểu đề thông qua yêu cầu HS quan sát tranh, đọc đề, hoạt động nhóm trả lời câu hỏi: “Bài toán cho biết gì, hỏi gì?” - GV hướng dẫn HS nêu tóm tắt, sau đó yêu cầu HS tìm phép tính thích hợp rồi trình bày bài giải vào vở. - GV cho HS hoạt động cặp đôi kiểm tra chéo nhau. - GV yêu cầu 2 HS trình bày bài giải.
- GV chưa bài, lưu ý HS lỗi sai.
Nhiệm vụ 6: Thực hiện BT trắc nghiệm - GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz (chế độ Paper mode - HS dùng thẻ trả lời hoặc chế độ Classic nếu có thiết bị). Câu 1. Số thích hợp để điền vào dấu hỏi chấm trong phép tính dưới đây là bao nhiêu? 7 + 8 = ? A. 13 B. 14 C. 15 D. 16 Câu 2. Phép tính nào dưới đây có kết quả bằng với kết quả của phép tính 14 – 6? A. 11 – 5 B. 15 – 8 C. 12 – 5 D. 13 – 5 Câu 3. Bình thứ nhất đựng được 5 l nước, bình thứ hai đựng được nhiều hơn bình thứ nhất 3 l nước. Hỏi bình thứ hai đựng được bao nhiêu lít nước? A. 8 l nước B. 2 l nước C. 9 l nước D. 7 l nước Câu 4. Điền số thích hợp vào dấu hỏi chấm để hoàn thành tia số sau: 11 A. 7 B. 9 C. 6 D. 8 Câu 5. Con ngỗng nhà An cân nặng 7 kg, con gà cân nặng 3 kg. Hỏi cả con ngỗng và con gà cân nặng tất cả bao nhiêu ki-lô-gam? A. 9 kg B. 10 kg C. 4 kg D. 11 kg - GV truy cập trang web https://www.
* CỦNG CỐ - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. * DẶN DÒ - Ôn tập kiến thức đã học. - Hoàn thành bài tập trong SBT. - Đọc và chuẩn bị trước Bài 18 – Luyện tập chung. |
- HS chú ý và thực hiện hoàn thành bài cá nhân.
- HS trao đổi, nói cho nhau nghe đáp án của mình và thống nhất. - HS giơ tay trình bày được kết quả:
- HS chữa bài và chú ý.
- HS chú ý lắng nghe và hoàn thành theo yêu cầu của GV.
- HS xung phong trả lời.
- HS chú ý lắng nghe.
- HS chú ý nghe hướng dẫn và hoàn thành theo yêu cầu.
- HS chú ý lắng nghe và hoàn thành bài.
- HS suy nghĩ lời giải và phép tính.
- HS hoạt động cặp đôi, nói cho nhau nghe bài làm của mình. Kết quả: Bài toán: Việt và Mai cùng rót nước từ bình vào cốc. Việt rót được 8 cốc nước, Mai rót được 7 cốc nức. Hỏi lượng nước ở bình của Việt nhiều hơn bình của Mai bao nhiêu cốc nước? Bài giải Lượng nước ở bình của Việt nhiều hơn ở bình của Mai là: 8 – 7 = 1 (cốc) Đáp số: 1 cốc nước. - HS chú ý và chữa bài.
- HS xác định được yêu cầu của đề bài.
- HS suy nghĩ, hoàn thành bài.
- HS trao đổi, nói cho nhau nghe bài làm của mình. - HS trình bày được kết quả: Bài giải a) Lượng nước ở cả hai bình là: 9 + 7 = 16 (cốc) Đáp số: 16 cốc nước. b) Lượng nước ở bình B ít hơn ở bình A là: 9 – 7 = 2 ( cốc) Đáp số: 2 cốc nước. - HS chú ý nghe và rút kinh nghiệm.
- HS xác định được yêu cầu của đề bài.
- HS suy nghĩ, hoàn thành bài.
- HS trao đổi, nói cho nhau nghe bài làm của mình. - HS trình bày được kết quả: Tóm tắt: Xô vàng có: 3 lít nước. Xô đỏ: 5 lít nước. Cả hai xô: ... lít nước? Bài giải Số lít nước ở cả hai xô là: 3 + 5 = 8 (l) Đáp số: 8l nước. - HS chú ý nghe và rút kinh nghiệm.
Đáp án: Câu 1: C Câu 2: D Câu 3: A Câu 4: D Câu 5: B
- HS chú ý lắng nghe, ghi nhớ kiến thức. - HS chú ý lắng nghe, tiếp thu và rút kinh nghiệm.
- HS chú ý lắng nghe.
|
2.1.CB1a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số (làm bài tập online) trong lớp học.
5.2.CB1b: HS biết cách sử dụng công cụ mô phỏng ngẫu nhiên. |