Giáo án NLS Toán 2 kết nối Bài 19: Phép cộng (có nhớ) số có hai chữ số với số có một chữ số

Giáo án NLS Toán 2 kết nối tri thức Bài 19: Phép cộng (có nhớ) số có hai chữ số với số có một chữ số. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Toán 2.

=> Giáo án tích hợp NLS Toán 2 kết nối tri thức

Ngày soạn: …/…/…

Ngày dạy: …/…/…

   

CHỦ Đề 4: PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ (có nhớ)

TRONG PHẠM VI 100 

BÀI 19 : PHÉP CỘNG (có nhớ)

SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ

(3 tiết)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 

1. Kiến thức

  • Thực hiện được phép cộng (có nhớ) số có hai chữ số với số có một chữ số:
  • Đặt tính theo cột dọc.
  • Tính từ phải sang trái, lưu ý sau khi cộng hai số đơn vị thì nhớ 1 chục vào số chục của số hạng thứ nhất.
  • Giải được các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng đã học.

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Năng lực tư duy và lập luận toán học: nêu và trả lời được câu hỏi khi lập luận
  • Năng lực mô hình hóa toán học.
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: phát triển khả năng giải quyết vấn đề có tính tích hợp liên môn giữa môn toán và các môn học khác, tạo cơ hội để HS được trải nghiệm, áp dụng toán học vào thực tiễn.
  • Năng lực giao tiếp toán học: trao đổi học hỏi bạn bè thông qua hoạt động nhóm; sử dụng được ngôn ngữ toán học kết hợp với ngôn ngữ thông thường, động tác hình thể để biểu đạt các nội dung toán học ở những tình huống đơn giản.
  • Năng lực sử dụng công cụ, phương tiện toán học: sử dụng các công cụ, phương tiện học toán đơn giản (bộ đồ dùng Toán 2…) để thực hiện các nhiệm vụ học tập toán đơn giản.
  • Năng lực hợp tác: Xác định nhiệm vụ của nhóm, trách nhiệm của bản thân đưa ra ý kiến đóng góp hoàn thành nhiệm vụ của chủ đề. 

Năng lực riêng: 

  • Thông qua hoạt động khám phá, phát hiện tình huống, nêu bài toán và cách giải, HS phát triển năng lực giải quyết vấn đề toán học.

Năng lực số:

  • 6.2.CB1b: Thực hiện được các thao tác cơ bản với các công cụ AI.
  • 1.1.CB1b: HS tìm được dữ liệu, thông tin từ nội dung số (video AI) thông qua việc quan sát để trả lời câu hỏi.
  • 2.1.CB1a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số trong lớp học.
  • 5.2.CB1b: Nhận ra được các công cụ số đơn giản và các giải pháp công nghệ có thể có để giải quyết vấn đề.

3. Phẩm chất

  • Rèn luyện tính cần thận, chính xác.
  • Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, chú ý lắng nghe, đọc, làm bài tập, vận dụng kiến thức vào thực tiễn dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
  • Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán.
  • Yêu lao động, phát huy tính trung thực, ý thức chủ động, trách nhiệm và bồi dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học.

II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC 

1. Phương pháp dạy học

  • Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm. 
  • Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề.

2. Thiết bị dạy học

a. Đối với giáo viên

  • SGK, SGV, KHBD. 
  • Bộ đồ dùng dạy, học Toán 2.
  • Máy tính kết nối Internet, máy chiếu và màn chiếu.
  • Bảng phụ.
  • Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
  • Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz.

b. Đối với học sinh

  • SGK.
  • Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 

TIẾT 1. PHÉP CỘNG (CÓ NHỚ)

SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

   

TIẾT 2. LUYỆN TẬP

HOẠT ĐỘNG CỦA GVHOẠT ĐỘNG CỦA HSNLS

HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu:  

- Cùng cố kĩ thuật đặt tính rồi tính phép cộng (có nhớ) số có hai chữ số với số có một chữ số; vận dụng vào giải bài toán thực tế. 

b. Cách thức tiến hành:

Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1

- GV yêu cầu HS tìm hiểu Bài 1.

- GV phân tích, hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ:

+ Câu a: Yêu cầu HS đặt tính rồi tính rồi tìm số thích hợp với ô có dấu “?” ở mỗi toa tàu. 

+ Câu b: Yêu cầu đặt tính rồi tính vào vở.

- GV cho cả lớp làm vào vở, sau đó gọi một số em lên bảng làm và nhận xét.

- GV nhận xét, chốt đáp án, lưu ý HS những lỗi sai dễ mắc.

   

Nhiệm vụ 2: Hoạt động nhóm, hoàn thành BT2

- GV cho HS tìm hiểu bài 2.

- GV chia lớp thành các nhóm, số nhóm tương ứng với số tổ, tổ chức bài 2 dưới dạng một trò chơi. In hình phóng to trong bài 2 (GV có thể bổ sung thêm một số cặp phép tính - kết quả mới) vào các tấm bìa to. Treo các tấm bìa to lên bảng, mỗi nhóm sẽ chơi trên một tấm bìa. Chơi theo kiểu “tiếp sức”. Từng bạn chạy lên bảng tính rồi sau đó nối cặp phép tính với kết quả. Nhóm nào xong trước sẽ giành chiến thắng. (GV phổ biến cách chơi và luật chơi cho HS nắm rõ)

- Lưu ý:

+ Cột bên trái vẽ quả me, quả dưa hấu, quả lựu, quả chuối. Cột bên phải vẽ lá dưa hấu, lá chuối, lá me, lá lựu.

+ Nếu HS không làm phép tính mà nối được tương ứng cặp quả - lá luôn thì GV có thể yêu cầu HS đó thực hiện các phép tính để kiểm tra lại xem “Hoa sĩ có gắn đúng phép tính với loại quả hay không!”.

- GV chữa bài, nhận xét các nhóm trong quá trình chơi, tuyên dương các nhóm hoàn thành. 

   

Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3

Bước 1: Hoạt động cả lớp

- GV hướng dẫn HS tìm hiểu đề thông qua yêu cầu HS quan sát tranh, đọc đề, hoạt động nhóm trả lời câu hỏi:

“Bài toán cho biết gì, hỏi gì?”

- GV hướng dẫn HS nêu tóm tắt, sau đó yêu cầu HS tìm phép tính thích hợp rồi trình bày bài giải vào vở.

- GV cho HS hoạt động cặp đôi kiểm tra chéo nhau.

- GV yêu cầu 2 HS trình bày bài giải.

   

   

   

   

   

   

- GV chữa bài, lưu ý HS lỗi sai.

   

Nhiệm vụ 4: Hoàn thành BT4

- GV kể câu chuyện giới thiệu bài toán: “Có một tàu đánh cá muốn vào bờ tránh bão. Con tàu cần liên lạc với ngọn hải đăng để chỉ đường. Con tàu cần tìm được mật mã ở những ô có dấu “?” để liên lạc với ngọn hải đăng. Em hãy giúp con tàu giải mật mã để liên lạc được với ngọn hải đăng tránh bão nhé!”

- GV hướng dẫn HS: GV nêu lại quy luật của dạng bài tập này: Số ở trên bằng tổng của hai số ở dưới. Trong hình ảnh có thể tô màu một số ô để minh hoạ tốt hơn (chẳng hạn tô màu đỏ cho ô số 9 và màu xanh cho hai ô số 4 và 5).

- GV yêu cầu 2 HS trình bày câu trả lời.

   

   

   

   

- GV chữa bài, chốt đáp án và nhận xét.

   

   

   

   

   

   

   

- HS chú ý lắng nghe, hoàn thành theo yêu cầu.

   

   

   

   

   

- HS hoàn thành bài vào vở và giơ tay trình bày bảng.

- HS lắng nghe, sửa sai.

   

   

   

   

   

- HS lắng nghe và thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu của GV.

- Các nhóm hoạt động thực hiện dưới sự hướng dẫn của GV.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- Các nhóm chú ý lắng nghe, rút kinh nghiệm.

   

   

   

   

- HS chú ý lắng nghe và thực hiện các yêu cầu.

   

   

- HS suy nghĩ lời giải và phép tính.

   

   

- HS hoạt động cặp đôi, nói cho nhau nghe bài làm của mình.

Kết quả:

Tóm tắt:

Vỏ ốc trắng: 18 vỏ

Vỏ ốc xanh: 5 vỏ

Có tất cả: ... vỏ ốc?

Bài giải:

Cả tất cả số vỏ ốc là:

18 + 5 = 23 (vỏ)

Đáp số: 23 vỏ ốc.

- HS chú ý lắng nghe và chữa bài.

   

   

   

   

   

   

   

- HS chú ý theo dõi, nghe, hiểu và định hướng làm bài.

   

   

   

   

- HS trình bày câu trả lời:

kenhhoctap

- HS chú ý nghe, sửa sai.

 

   

TIẾT 3. LUYỆN TẬP

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Toán 2 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay