Giáo án NLS Toán 2 kết nối Bài 21: Luyện tập chung

Giáo án NLS Toán 2 kết nối tri thức Bài 21: Luyện tập chung. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Toán 2.

=> Giáo án tích hợp NLS Toán 2 kết nối tri thức

Ngày soạn: …/…/…

Ngày dạy: …/…/…

BÀI 21 : LUYỆN TẬP CHUNG

(2 tiết)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1. Kiến thức

  • Thực hiện được phép cộng (có nhớ) số có hai chữ số với số có một hoặc hai chữ số.
  • Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép cộng trong phạm vi đã học.

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Năng lực tư duy và lập luận toán học: nêu và trả lời được câu hỏi khi lập luận
  • Năng lực mô hình hóa toán học.
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: phát triển khả năng giải quyết vấn đề có tính tích hợp liên môn giữa môn toán và các môn học khác, tạo cơ hội để HS được trải nghiệm, áp dụng toán học vào thực tiễn.
  • Năng lực giao tiếp toán học: trao đổi học hỏi bạn bè thông qua hoạt động nhóm; sử dụng được ngôn ngữ toán học kết hợp với ngôn ngữ thông thường, động tác hình thể để biểu đạt các nội dung toán học ở những tình huống đơn giản.
  • Năng lực sử dụng công cụ, phương tiện toán học: sử dụng các công cụ, phương tiện học toán đơn giản (bộ đồ dùng Toán 2…) để thực hiện các nhiệm vụ học tập toán đơn giản.
  • Năng lực hợp tác: Xác định nhiệm vụ của nhóm, trách nhiệm của bản thân đưa ra ý kiến đóng góp hoàn thành nhiệm vụ của chủ đề. 

Năng lực riêng: 

  • Thông qua phát hiện tình huống, nêu bài toán và cách giải, HS phát triển năng lực giải quyết vấn đề toán học.

Năng lực số:

  • 6.2.CB1b: Thực hiện được các thao tác cơ bản với các công cụ AI.
  • 1.1.CB1b: HS tìm được dữ liệu, thông tin từ nội dung số (video AI) thông qua việc quan sát để trả lời câu hỏi.
  • 2.1.CB1a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số trong lớp học.
  • 5.2.CB1b: Nhận ra được các công cụ số đơn giản và các giải pháp công nghệ có thể có để giải quyết vấn đề.

3. Phẩm chất

  • Rèn luyện tính cần thận, chính xác.
  • Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, chú ý lắng nghe, đọc, làm bài tập, vận dụng kiến thức vào thực tiễn dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
  • Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán.
  • Yêu lao động, phát huy tính trung thực, ý thức chủ động, trách nhiệm và bồi dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học.

II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC 

1. Phương pháp dạy học

  • Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm. 
  • Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề.

2. Thiết bị dạy học

a. Đối với giáo viên

  • SGK, SGV, KHBD. 
  • Bộ đồ dùng dạy, học Toán 2.
  • Máy tính kết nối Internet, máy chiếu và màn chiếu.
  • Bảng phụ.
  • Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
  • Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz.

b. Đối với học sinh

  • SGK.
  • Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 

TIẾT 1: LUYỆN TẬP

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

   

TIẾT 2: LUYỆN TẬP

HOẠT ĐỘNG CỦA GVHOẠT ĐỘNG CỦA HSNLS

HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu:  

- Củng cố kĩ năng thực hiện phép cộng số có hai chữ số với số có một hoặc hai chữ số; vận dụng vào giải các bài toán thực tế.

b. Cách thức tiến hành: 

Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1

- GV yêu cầu HS tìm hiểu Bài 1.

- GV hướng dẫn HS thực hiện được kĩ thuật tính phép cộng (có nhớ) số có hai chữ số với số có một chữ số, số có hai chữ số với số có hai chữ số hoặc tính nhẩm.

- GV cho HS tự đặt tính và thực hiện phép tính (hoặc tính nhẩm) vào vở.

- GV chấm vở 5 HS hoàn thành bài nhanh nhất.

- GV mời 3 HS trình bày bảng.

- GV chữa, lưu ý cho HS những lỗi sai.

   

Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2

- GV yêu cầu HS đọc, tìm hiểu đề bài 2.

- GV yêu cầu HS ghi và thực hiện phép tính tìm độ dài hai đường đi đầu tiên rồi so sánh để trả lời được câu hỏi của bài toán. 

- GV yêu cầu HS giải và trình bày bài giải của bài toán có lời văn.

- GV cho HS hoạt động cặp đôi nói cho nhau nghe.

- GV mời 2 - 3 HS trình bày câu trả lời.

   

   

   

   

   

   

   

   

- GV nhận xét, chữa đáp án đúng.

   

Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3.

- GV hướng dẫn HS tìm hiểu đề thông qua yêu cầu HS quan sát tranh, đọc đề, hoạt động nhóm trả lời câu hỏi:

“Bài toán cho biết gì, hỏi gì?”

- GV hướng dẫn HS nêu tóm tắt, sau đó yêu cầu HS tìm phép tính thích hợp rồi trình bày bài giải vào vở.

- GV cho HS hoạt động cặp đôi kiểm tra chéo nhau.

- GV yêu cầu 2 HS trình bày bài giải.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- GV chữa bài, lưu ý HS lỗi.

   

Nhiệm vụ 4: Hoàn thành BT4

- GV cho HS đọc, tìm hiểu đề bài 4.

- GV yêu cầu HS quan sát tranh, hoạt động nhóm 4 và trả lời lần lượt các câu hỏi trong SGK và viết vào bảng nhóm.

- GV mời đại diện 2 - 3 nhóm trình bày câu trả lời.

- GV chữa bài, nhận xét quá trình hoạt động

   

   

   

   

   

- GV nhận xét, chốt đáp án.

   

Nhiệm vụ 5: Thực hiện BT trắc nghiệm

- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz (chế độ Paper mode - HS dùng thẻ trả lời hoặc chế độ Classic nếu có thiết bị).

Câu: Kết quả của phép tính 26 + 66 là bao nhiêu?

A. 82

B. 812

C. 912

D. 92

Câu 2: Trên đĩa cân bên phải có một con ngỗng nặng 5 kg và một con dê nặng 28 kg. Cân ở vị trí thăng bằng. Hỏi con lợn ở đĩa cân bên trái cân nặng bao nhiêu ki-lô-gam?

A. 23 kg

B. 33 kg

C. 34 kg

D. 28 kg

Câu 3: Bạn Gấu xách hai thùng nước, mỗi thùng đựng được 28 l nước. Hỏi bạn Gấu xách được tất cả bao nhiêu lít nước?

A. 56 l

B. 46 l

C. 54 l

D. 66 l

Câu 4: Chuột túi tham gia một cuộc thi nhảy xa. Từ tảng đá màu đỏ, lần thứ nhất chuột túi nhảy qua 4 tảng đá và được 25 điểm. Lần thứ hai, vẫn từ tảng đá màu đỏ, chuột túi nhảy xa hơn và qua được 6 tảng đá. Hỏi cả hai lần nhảy, chuột túi được tất cả bao nhiêu điểm?

A. 35 điểm

B. 65 điểm

C. 60 điểm

D. 70 điểm

Câu 5: Bạn Nam có 38 viên bi, bạn Rô-bốt có 34 viên bi. Hỏi cả Nam và Rô-bốt có tất cả bao nhiêu viên bi?

A. 62 viên bi

B. 71 viên bi

C. 72 viên bi

D. 612 viên bi

- GV truy cập trang web https://www.
random.org/, nhập sĩ số lớp và tiến hành chọn số ngẫu nhiên. HS nào có STT trong danh sách lớp là số được chọn thì sẽ trả lời một câu hỏi.

   

* CỦNG CỐ

- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học

- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.

* DẶN DÒ

- Ôn tập kiến thức đã học.

- Hoàn thành bài tập trong SBT.

- Đọc và chuẩn bị trước Bài 22 Phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số cho số có một chữ số.

   

   

   

   

   

   

   

- HS xác định yêu cầu đề.

- HS chú ý lắng nghe, định hướng làm bài.

   

   

-  HS hoàn thành bài cá nhân vào vở.

- Các HS được chấm vở xong hỗ trợ các bạn xung quanh.

- HS giơ tay trình bày bảng.

- HS chữa bài.

   

   

- HS đọc, xác định yêu cầu đề.

- HS chú ý lắng nghe và định hướng làm bài.

   

- HS suy nghĩ và thực hiện hoàn thành bài tập vào vở.

- HS thảo luận cặp đôi và thống nhất đáp án.

- HS giơ tay trình bày bài:

Độ dài đường bay của ong là:

23 + 38 = 61 (cm)

Độ dài đường bay của chuồn chuồn là:

39 + 24 = 63 (cm)

Độ dài đường bay của châu chấu là: 

51(cm)

- HS chữa bài.

   

   

- HS đọc đề, xác định yêu cầu của bài toán.

   

   

- HS suy nghĩ, hoàn thành vở

   

   

- HS hoạt động cặp đôi thống nhất đáp án.

- HS giơ tay, trình bày kết quả.

Tóm tắt:

Nam có: 38 viên bi.

Rô – bốt có: 34 viên bi.

Nam và Rô – bốt có tất cả: ... viên?

Bài giải:

Số viên bi Nam và Rô-bốt có tất cả là:

38 + 34 = 72 (viên)

Đáp số: 72 viên bi.

- HS chú ý lắng nghe và chữa bài.

   

   

- HS đọc, xác định yêu cầu đề bài.

- HS quan sát tranh, hoạt động nhóm hoàn thành bài.

   

-  HS giơ tay trình bày câu trả lời.

a) Mực nước ở bể B cao hơn mực nước ở bể A 6 cm.

b) Mực nước ở bể C cao hơn mực nước ở bể A 21 cm.

c) Sau khi bạn Nam bỏ thêm đá, mực nước ở bể B cao hơn ở bể A 6 + 5 = 11 cm.

- HS chú ý nghe và chữa bài.

   

Đáp án:

Câu 1: D

Câu 2: B

Câu 3: A

Câu 4: C

Câu 5: C

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

2.1.CB1a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số (làm bài tập online) trong lớp học.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

5.2.CB1b: HS biết cách sử dụng công cụ mô phỏng ngẫu nhiên.

   

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Toán 2 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay