Giáo án NLS Toán 2 kết nối Bài 26: Đường gấp khúc. Hình tứ giác

Giáo án NLS Toán 2 kết nối tri thức Bài 26: Đường gấp khúc. Hình tứ giác. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Toán 2.

=> Giáo án tích hợp NLS Toán 2 kết nối tri thức

Ngày soạn: …/…/…

Ngày dạy: …/…/…

   

BÀI 26 : ĐƯỜNG GẤP KHÚC. HÌNH TỨ GIÁC

(2 tiết)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1. Kiến thức

  • Nhận biết được đường gấp khúc thông qua hình ảnh trực quan, tính được độ dài đường gấp khúc khi biết độ dài các đoạn thẳng của nó.
  • Nhận dạng được hình tứ giác thông qua việc sử dụng bộ đồ dùng học tập cá nhân hoặc vật thật.
  • Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn đơn giản liên quan đến các hình đã học.

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Năng lực tư duy và lập luận toán học: nêu và trả lời được câu hỏi khi lập luận
  • Năng lực mô hình hóa toán học.
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: phát triển khả năng giải quyết vấn đề có tính tích hợp liên môn giữa môn toán và các môn học khác, tạo cơ hội để HS được trải nghiệm, áp dụng toán học vào thực tiễn.
  • Năng lực giao tiếp toán học: trao đổi học hỏi bạn bè thông qua hoạt động nhóm; sử dụng được ngôn ngữ toán học kết hợp với ngôn ngữ thông thường, động tác hình thể để biểu đạt các nội dung toán học ở những tình huống đơn giản.
  • Năng lực sử dụng công cụ, phương tiện toán học: sử dụng các công cụ, phương tiện học toán đơn giản (bộ đồ dùng Toán 2…) để thực hiện các nhiệm vụ học tập toán đơn giản.
  • Năng lực hợp tác: Xác định nhiệm vụ của nhóm, trách nhiệm của bản thân đưa ra ý kiến đóng góp hoàn thành nhiệm vụ của chủ đề. 

Năng lực riêng: 

  • Qua hoạt động quan sát, nhận biết hình ảnh đường gấp khúc, hình tứ giác trong thực tế, HS bước đầu hình thành năng lực mô hình hoá toán học.
  • Cùng với hoạt động trên, qua hoạt động diễn đạt, trả lời câu hỏi (bằng cách nói hoặc viết) mà GV đặt ra sẽ giúp HS phát triển năng lực giao tiếp toán học.

Năng lực số:

  • 6.2.CB1b: Thực hiện được các thao tác cơ bản với các công cụ AI.
  • 1.1.CB1b: HS tìm được dữ liệu, thông tin từ nội dung số (video AI) thông qua việc quan sát để trả lời câu hỏi.
  • 2.1.CB1a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số trong lớp học.
  • 5.2.CB1b: Nhận ra được các công cụ số đơn giản và các giải pháp công nghệ có thể có để giải quyết vấn đề.

3. Phẩm chất

  • Rèn luyện tính cần thận, chính xác.
  • Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, chú ý lắng nghe, đọc, làm bài tập, vận dụng kiến thức vào thực tiễn dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
  • Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán.
  • Yêu lao động, phát huy tính trung thực, ý thức chủ động, trách nhiệm và bồi dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học.

II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC 

1. Phương pháp dạy học

  • Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm. 
  • Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề.

2. Thiết bị dạy học

a. Đối với giáo viên

  • SGK, SGV, KHBD. 
  • Bộ đồ dùng dạy, học Toán 2.
  • Máy tính kết nối Internet, máy chiếu và màn chiếu.
  • Bảng phụ.
  • Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
  • Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz.

b. Đối với học sinh

  • SGK.
  • Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 

TIẾT 1. ĐƯỜNG GẤP KHÚC. HÌNH TỨ GIÁC

HOẠT ĐỘNG CỦA GVHOẠT ĐỘNG CỦA HSNLS

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu:

- Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học.

b. Cách thức tiến hành:

- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

- GV dẫn dắt HS vào bài học.

   

   

   

   

   

- HS xem video và suy nghĩ câu trả lời.

   

- HS chăm chú lắng nghe, tiếp thu.

- 6.2.CB1b: Tương tác với video AI.

- 1.1.CB1b: HS tìm được dữ liệu, thông tin từ nội dung số (video AI) thông qua việc quan sát để trả lời câu hỏi.

2. KHÁM PHÁ

a. Mục tiêu:  

- Nhận biết được đường gấp khúc thông qua hình ảnh trực quan.

- Tính được độ dài đường gấp khúc khi biết độ dài các đoạn thẳng.

- Nhận dạng được hình tứ giác thông qua việc sử dụng bộ đổ dùng học tập cá nhân hoặc vật thật.

b. Cách thức tiến hành: 

- GV cho HS quan sát hình ảnh của đường gấp khúc (gồm các đoạn thẳng, ví dụ cầu thang lên Thác Bạc ở Sa Pa) và hình tứ giác trong thực tế.

- GV đặt câu hỏi cho HS xem những vật nào có dạng các hình đã học (hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật, đoạn thẳng, đường thẳng, đường cong). 

- GV yêu cầu HS quan sát tranh vẽ gắn trên bảng ở câu a và tranh vẽ Nam đang cầm ở câu b, tìm hình ảnh của đường gấp khúc, hình tứ giác trong đó. Dựa vào nội dung bóng nói của Rô-bốt để giới thiệu đường gấp khúc, hình tứ giác.

- Từ đây, GV giới thiệu kiến thức mới: đường gấp khúc (đường gấp khúc gồm nhiều đoạn thẳng) và hình tứ giác (giới thiệu dạng của một số hình tứ giác đặc biệt).

- Liên hệ thực tế: GV yêu cầu HS quan sát các đồ vật xung quanh lớp học để tìm đồ vật có dạng đường gấp khúc và hình tứ giác.

- GV cùng HS nhắc lại cách đo độ dài đoạn thẳng đã học trong bài 26. 

Sau đó, GV gợi mở để HS biết cách tính độ dài đường gấp khúc: “Đường gấp khúc gồm các đoạn thẳng, vậy để tính độ dài đường gấp khúc ta tính tổng độ dài các đoạn thẳng của nó...

- GV lấy một số ví dụ cho HS thực hành tính độ dài đường gấp khúc.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS quan sát và nhận diện ban đầu về đường gấp khúc.

   

   

- HS quan sát và trả lời câu hỏi.

   

   

   

- HS chú ý quan sát, lắng nghe và tiếp nhận thông tin về đường gấp khúc và hình tứ giác.

   

   

   

- HS chú ý nghe và tiếp nhận kiến thức.

   

   

- HS quan sát các đồ vật xung quanh lớp, nhận diện và nêu ví đụ.

   

- HS nhớ, trao đổi với bạn và nhắc lại cách đo độ dài đoạn thẳng.

- HS chú ý lắng nghe, tiếp nhận.

   

   

   

   

-  HS áp dụng tính toán độ dài đường gấp khúc theo yêu cầu của GV.

 

3. HOẠT ĐỘNG 

a. Mục tiêu: 

- Củng cố nhận biết hình tứ giác.

- Củng cố nhận biết, nêu tên và rèn kĩ năng tính độ dài đường gấp khúc.

b. Cách thức tiến hành:

Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1

- GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ, kể tên các đường gấp khúc trong hình vẽ.

- GV cho HS hoạt động cặp đôi, chỉ và đọc cho nhau nghe tên các đường gấp khúc

   

-  GV mời 2 – 3 HS trình bày câu trả lời, sau đó yêu cầu các HS khác nhận xét.

- Mở rộng: GV đặt thêm những câu hỏi: 

+ Mỗi đường gấp khúc đó gồm bao nhiêu đoạn thẳng? Đó là những đoạn thẳng nào?

+ Hãy kể tên những đường gấp khúc gồm 2 đoạn thẳng trong câu b 

   

   

- GV chữa bài, lưu ý HS những lỗi hay mắc.

   

Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2

- GV yêu cầu HS quan sát các hình trong SGK và đếm các hình tứ giác.

- GV mời 1-2 HS trả lời câu hỏi. Sau đó yêu câu một vài HS khác nhận xét và đọc lại.

- Bên cạnh việc xác định hình tứ giác, GV yêu cầu HS kể tên các hình không phải là hình tứ giác.

   

   

   

- Mở rộng: GV yêu cầu HS kể tên một số đồ vật có dạng hình tứ giác. (GV có thể tìm kiếm hình ảnh ví dụ trên Internet để HS dễ hình dung)

- GV chữa, lưu ý cho HS những lỗi sai.

   

Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3

- GV cho HS quan sát hình, đọc đề và yêu cầu HS trao đổi cặp đôi, suy nghĩ và nhắc lại cách đo độ dài của đoạn thẳng đã học ở bài trước.

- Để thêm sinh động, GV xây dựng câu chuyện cho bài toán này: 

“Chú kiến Bo Bo đi từ nhà ở điểm A đến để mua gạo ở một tiệm tạp hoá tại điểm B, sau đó Bo Bo đưa số gạo đó về kho ở điểm C và mang một phần thức ăn từ kho về nhà bà ngoại ở điểm D. Hỏi Bo Bo đã đi quãng đường dài bao nhiêu xăng-ti- mét?”

- GV yêu cầu HS trao đổi cặp đôi, tìm ra phép tính và tính kết quả hoàn thành vào ô có dấu “?” trong SGK.

- GV mời 2 -3 bạn trình bày.

   

   

   

   

- GV chữa bài và lưu ý HS các lỗi hay mắc.

- Kết thúc tiết học, GV cho HS củng cố bài học.

   

   

   

   

   

   

   

- HS quan sát và tự kể tên các đường gấp khúc trong hình vẽ

- HS trao đổi cặp đôi, chỉ và đọc cho nhau nghe tên các đường gấp khúc và thống nhất câu trả lời.

- HS giơ tay trình bày câu trả lời. HS khác chú ý nghe và nhận xét.

Kết quả: 

a) Đường gấp khúc ABC gồm các đoạn thẳng: AB, BC.

b) Đường gấp khúc DEGH gồm:

+ Các đoạn thẳng: DE, EG, GH.

+ Đường gấp khúc DEG và đường gấp khúc EGH.

- HS chữa bài và lưu ý nếu sai.

   

   

- HS nghe và chỉnh sửa.

   

- HS quan sát hình vẽ và tự chỉ ra các hình tứ giác.

- HS xung phong trả lời câu hỏi. Các HS khác nghe, nhận xét, bổ sung.

Kết quả: Hình thoi, hình bình hành, hình thang vuông, hình thang cân là những tứ giác.

- HS kể tên theo hiểu biết của bản thân.

   

   

- HS nghe và chỉnh sửa.

   

   

- HS nhớ và nhắc lại cách đo độ dài của một đoạn thẳng.

   

   

- HS chú ý lắng nghe và hứng thú làm bài.

   

   

   

   

   

   

- HS hoạt động cặp đôi, trao đổi và tìm ra đáp án.

- HS giơ tay trình bày kết quả.

Kết quả:

Độ dài đường gấp khúc ABCD là:

5 + 4 + 4 = 13 (cm)

Đáp số: 13 cm

- HS lưu ý và chữa bài.

- HS chú ý lắng nghe.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

1.1.CB1b: HS nhận biết được một số ví dụ về hình tứ giác thông qua việc quan sát hình ảnh trên Internet.

   

TIẾT 2. LUYỆN TẬP

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Toán 2 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay