Giáo án NLS Toán 2 kết nối Bài 29: Ngày – giờ, giờ – phút
Giáo án NLS Toán 2 kết nối tri thức Bài 29: Ngày – giờ, giờ – phút. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Toán 2.
=> Giáo án tích hợp NLS Toán 2 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
CHỦ Đề 6: NGÀY – GIỜ, GIỜ - PHÚT, NGÀY - THÁNG
BÀI 29 : NGÀY – GIỜ, GIỜ – PHÚT
(2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Nhận biết được một ngày có 24 giờ, một giờ có 60 phút.
- Nhận biết được giờ theo buổi trong một ngày.
- Đọc được giờ trên đồng hồ khi kim đài (kim phút) chỉ số 3, số 6.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tư duy và lập luận toán học: nêu và trả lời được câu hỏi khi lập luận
- Năng lực mô hình hóa toán học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: phát triển khả năng giải quyết vấn đề có tính tích hợp liên môn giữa môn toán và các môn học khác, tạo cơ hội để HS được trải nghiệm, áp dụng toán học vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp toán học: trao đổi học hỏi bạn bè thông qua hoạt động nhóm; sử dụng được ngôn ngữ toán học kết hợp với ngôn ngữ thông thường, động tác hình thể để biểu đạt các nội dung toán học ở những tình huống đơn giản.
- Năng lực sử dụng công cụ, phương tiện toán học: sử dụng các công cụ, phương tiện học toán đơn giản (bộ đồ dùng Toán 2…) để thực hiện các nhiệm vụ học tập toán đơn giản.
- Năng lực hợp tác: Xác định nhiệm vụ của nhóm, trách nhiệm của bản thân đưa ra ý kiến đóng góp hoàn thành nhiệm vụ của chủ đề.
Năng lực riêng:
- Qua hoạt động diễn đạt, trả lời câu hỏi (bằng cách nói hoặc viết) mà GV đặt ra, HS phát triển năng lực giao tiếp toán học, năng lực tư duy và lập luận, năng lực giải quyết vấn đề.
Năng lực số:
- 6.2.CB1b: Thực hiện được các thao tác cơ bản với các công cụ AI.
- 1.1.CB1b: HS tìm được dữ liệu, thông tin từ nội dung số (video AI) thông qua việc quan sát để trả lời câu hỏi.
- 2.1.CB1a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số trong lớp học.
- 5.2.CB1b: Nhận ra được các công cụ số đơn giản và các giải pháp công nghệ có thể có để giải quyết vấn đề.
3. Phẩm chất
- Rèn luyện tính cần thận, chính xác.
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, chú ý lắng nghe, đọc, làm bài tập, vận dụng kiến thức vào thực tiễn dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
- Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán.
- Yêu lao động, phát huy tính trung thực, ý thức chủ động, trách nhiệm và bồi dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học
- Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm.
- Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề.
2. Thiết bị dạy học
a. Đối với giáo viên
- SGK, SGV, KHBD.
- Bộ đồ dùng dạy, học Toán 2.
- Máy tính kết nối Internet, máy chiếu và màn chiếu.
- Bảng phụ.
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
- Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz.
b. Đối với học sinh
- SGK.
- Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1. NGÀY – GIỜ, GIỜ – PHÚT
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
TIẾT 2: XEM ĐỒNG HỒ
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS |
1. KHÁM PHÁ a. Mục tiêu: - Đọc được giờ trên đồng hồ khi kim dài (kim phút) chỉ số 3, số 6 b. Cách thức tiến hành: - GV cùng HS quan sát phần khám phá trong SGK, GV sử dụng mô hình đồng hồ, lần lượt quay đồng hồ chỉ các thời điểm được để cập trong phần khám phá và giới thiệu hoạt động cùng thời điểm diễn ra. - GV cùng HS sử dụng mô hình đồng hồ, quay thời gian theo yêu cầu của GV và hỏi HS xem vào những thời điểm đó các em làm gì. |
- HS quan sát tranh cảnh mặt trời mọc và nhìn đồng hồ, chú ý lắng nghe GV dẫn dắt và tiếp nhận kiến thức.
- HS thực hành sử dụng mô hình đồng hồ và thực hành quay đồng hồ, chia sẻ với cả lớp vào thời điểm đó, em đang làm gì. | |
2. HOẠT ĐỘNG a. Mục tiêu - Cùng cố đọc giờ trên đồng hồ khi kim dài (kim phút) chỉ số 3, số 6. - Giúp HS liên hệ thời gian được hiển thị trên đồng hồ kim với đồng hồ điện tử và cách đọc giờ theo buổi. Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1 - GV cho HS quan sát tranh rồi tìm số thích hợp với ô có dấu “?”.
- GV yêu cầu HS hoạt động cặp đôi, nói cho nhau nghe và kiểm tra chéo đáp án. - GV mời 2 - 3 HS trình bày câu trả lời, sau đó yêu cầu các HS khác nhận xét. - Mở rộng: HS liên hệ bản thân làm mỗi hoạt động đó vào lúc mấy giờ, quay đồng hồ chỉ thời gian tương ứng. GV cũng có thể yêu cầu HS liên hệ với thời gian tương ứng hiển thị trên đồng hồ điện tử, như Việt học bài lúc 08:15, Nam làm bài tập lúc 14:30... - GV chữa bài, lưu ý HS cách đọc giờ chính xác.
Nhiệm vụ 2: Hoạt động nhóm, hoàn thành BT2 - GV cho HS tìm hiểu, xác định yêu cầu đề bài tập 2. - GV yêu cầu HS quan sát tranh và tìm hai đồng hồ chỉ cùng thời gian vào buổi chiều, tối, hoặc đêm. - Sau khi hoàn thành xong, GV mời 2 – 3 HS trình bày kết quả. - Mở rộng: HS liên hệ bản thân vào mỗi thời gian đó, HS đang làm gì. - GV chữa bài và lưu ý với HS cách phân biệt giờ ban ngày, ban đêm.
Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3 - GV yêu cầu HS quan sát tranh và nhận biết giờ theo buổi. - Đầu tiên, GV cùng HS quan sát tranh trong SGK mô tả những hoạt động của Nam làm trong ngày. Sau đó dựa vào thời gian hiển thị trên đồng hồ điện tử, GV cho HS mô tả xem hoạt động đó của bạn Nam diễn ra vào lúc nào. - GV cho HS hoạt động cặp đôi, trao đổi, thảo luận. - GV mời đại diện 1 HS trả lời câu hỏi cho mỗi bức tranh. Sau đó yêu câu một vài HS khác nhận xét và nêu câu trả lời của mình. - Mở rộng: GV chia lớp thành các nhóm từ 4 - 6 HS. GV chuẩn bị cho mỗi nhóm một số hình ảnh về các hoạt động thường ngày trong cuộc sống và một số mô hình đồng hồ điện tử (không ghi số), mô hình đồng hồ kim (không vẽ kim giờ, kim phút). Nhiệm vụ của mỗi nhóm là thảo luận xem mỗi hoạt động đó diễn ra vào lúc mấy giờ, mô tả thời gian đó trên đồng hồ kim và đồng hồ điện tử. - GV chữa bài, nhận xét quá trình hoạt động của HS trong tiết học, tuyên dương những HS chú ý, tích cực tham gia xây dựng bài.
Nhiệm vụ 4: Thực hiện BT trắc nghiệm - GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz (chế độ Paper mode - HS dùng thẻ trả lời hoặc chế độ Classic nếu có thiết bị). Câu 1: Một ngày có bao nhiêu giờ? A. 12 giờ B. 22 giờ C. 24 giờ D. 60 giờ Câu 2: Quan sát một chiếc đồng hồ, bạn Mai thấy kim ngắn (kim giờ) chỉ vào số 4, kim dài (kim phút) chỉ đúng vào số 12. Hỏi đồng hồ lúc này đang chỉ mấy giờ? A. 4 giờ B. 12 giờ C. 4 giờ 5 phút D. 16 giờ 30 phút Câu 3: ………………………………………….. ………………………………………….. ………………………………………….. |
- HS quan sát tranh, nhìn đồng hồ và xác định thời gian cho mỗi hoạt động. - HS trao đổi và thống nhất đáp án.
- HS giơ tay trình bày câu trả lời.
- HS liên hệ bản thân và chia sẻ theo yêu cầu của GV.
- HS nghe và chữa bài.
- HS đọc, xác định yêu cầu đề.
- HS quan sát tranh, hoàn thành bài tập.
- HS giơ tay trình bày kết quả.
- HS liên hệ bản thân và giơ tay chia sẻ trước lớp. - HS chữa bài và lưu ý.
- HS quan sát tranh và nhận biết giờ theo buổi. - HS quan sát tranh và mô tả các hoạt động của bạn Nam.
- HS quan sát đồng hồ và nối với bức tranh chỉ thời gian tương ứng.
- HS trao đổi, thảo luận cặp đôi, thống nhất câu trả lời. - HS giơ tay trình bày câu trả lời. HS khác chú ý nghe và nhận xét.
- HS hoạt động nhóm thực hiện theo yêu cầu của GV.
- HS nghe và rút kinh nghiệm.
Đáp án:………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
|
2.1.CB1a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số (làm bài tập online) trong lớp học.
|