Giáo án NLS Toán 2 kết nối Bài 34: Ôn tập hình phẳng
Giáo án NLS Toán 2 kết nối tri thức Bài 34: Ôn tập hình phẳng. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Toán 2.
=> Giáo án tích hợp NLS Toán 2 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
BÀI 34 : ÔN TẬP HÌNH PHẲNG
(2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Nhận dạng được hình tứ giác, đoạn thẳng, ba điểm thẳng hàng.
- Đo được độ dài đoạn thẳng; nhận biết được đoạn thẳng dài nhất, đoạn thẳng ngắn nhất.
- Tính được độ dài đường gấp khúc.
- Vẽ được hình vuông, hình chữ nhật, hình tam giác, hình tứ giác (theo mẫu) trên giấy ô li.
- Vẽ được đoạn thẳng có độ dài cho trước (độ dài không quá chiều ngang của vở).
- Chia được hình đã cho thành các hình tam giác như nhau và đếm được số hình tam giác đó.
- Biết phân tích, tổng hợp hình; nhận ra quy luật sắp xếp các hình.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tư duy và lập luận toán học: nêu và trả lời được câu hỏi khi lập luận
- Năng lực mô hình hóa toán học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: phát triển khả năng giải quyết vấn đề có tính tích hợp liên môn giữa môn toán và các môn học khác, tạo cơ hội để HS được trải nghiệm, áp dụng toán học vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp toán học: trao đổi học hỏi bạn bè thông qua hoạt động nhóm; sử dụng được ngôn ngữ toán học kết hợp với ngôn ngữ thông thường, động tác hình thể để biểu đạt các nội dung toán học ở những tình huống đơn giản.
- Năng lực sử dụng công cụ, phương tiện toán học: sử dụng các công cụ, phương tiện học toán đơn giản (bộ đồ dùng Toán 2…) để thực hiện các nhiệm vụ học tập toán đơn giản.
- Năng lực hợp tác: Xác định nhiệm vụ của nhóm, trách nhiệm của bản thân đưa ra ý kiến đóng góp hoàn thành nhiệm vụ của chủ đề.
Năng lực riêng:
- Qua thực hành, luyện tập sẽ phát triển năng lực tư duy và lập luận, năng lực giao tiếp toán học.
Năng lực số:
- 6.2.CB1b: Thực hiện được các thao tác cơ bản với các công cụ AI.
- 1.1.CB1b: HS tìm được dữ liệu, thông tin từ nội dung số (video AI) thông qua việc quan sát để trả lời câu hỏi.
- 2.1.CB1a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số trong lớp học.
- 5.2.CB1b: Nhận ra được các công cụ số đơn giản và các giải pháp công nghệ có thể có để giải quyết vấn đề.
3. Phẩm chất
- Rèn luyện tính cần thận, chính xác.
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, chú ý lắng nghe, đọc, làm bài tập, vận dụng kiến thức vào thực tiễn dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
- Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán.
- Yêu lao động, phát huy tính trung thực, ý thức chủ động, trách nhiệm và bồi dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học
- Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm.
- Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề.
2. Thiết bị dạy học
a. Đối với giáo viên
- SGK, SGV, KHBD.
- Bộ đồ dùng dạy, học Toán 2.
- Máy tính kết nối Internet, máy chiếu và màn chiếu.
- Bảng phụ.
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
- Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz.
b. Đối với học sinh
- SGK.
- Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1: LUYỆN TẬP
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS |
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: - Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó. - GV dẫn dắt HS vào bài học. |
- HS xem video và suy nghĩ câu trả lời.
- HS chăm chú lắng nghe, tiếp thu. | - 6.2.CB1b: Tương tác với video AI. - 1.1.CB1b: HS tìm được dữ liệu, thông tin từ nội dung số (video AI) thông qua việc quan sát để trả lời câu hỏi. |
2. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Nhận dạng được hình tứ giác, đoạn thẳng; đo được độ dài đoạn thẳng; nhận biết được đoạn thẳng dài nhất, đoạn thẳng ngắn nhất, ba điểm thẳng hàng. b. Cách thức tiến hành: Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1. - GV yêu cầu HS tìm hiểu Bài 1. - GV cho HS nêu yêu cầu của bài rồi làm bài. - Sau khi HS làm bài, GV có thể cho HS kiểm tra, chữa bài cho nhau. - Khi chữa bài, GV gọi HS đếm số đoạn thẳng trong từng hình để cả lớp cùng theo dõi. - GV nhận xét, chữa bài.
Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2 - GV yêu cầu HS đọc, tìm hiểu đề bài 2. - GV cho HS tự làm bài rồi chữa bài. - Khi chữa bài, GV cho HS nêu kết quả ở từng câu - GV mời 2 – 3 HS trình bày kết quả. - GV chữa bài, chốt đáp án và lưu ý HS lỗi sai.
Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3 - GV cho HS làm bài rồi chữa bài.
- GV cho HS hoạt động cặp đôi kiểm tra chéo nhau. - GV yêu cầu 2 HS trình bày bài giải. - GV chữa bài, lưu ý HS lỗi.
Nhiệm vụ 4: Hoàn thành BT4 - GV cho HS đọc, tìm hiểu đề bài 4. - GV cho HS nêu yêu cầu của bài rồi làm bài. - GV cho HS hoạt động cặp đôi, kiểm tra chéo đáp án. - GV mời 2 – 3 HS trình bày câu trả lời. - GV nhận xét, chốt đáp án.
Nhiệm vụ 5: Hoàn thành BT5 - GV hướng dẫn HS vẽ hình theo các bước sau: + Quan sát, nhận dạng hình cần vẽ (hình mẫu); + Chấm các điểm là các đỉnh của hình cần vẽ; + Nối các đỉnh như hình mẫu. - GV chữa bài, nhận xét. - Kết thúc tiết học, GV cho HS củng cố bài học. |
- HS xác định yêu cầu đề. - HS chú ý lắng nghe, định hướng làm bài. - HS trao đổi và thống nhất đáp án
- HS giơ tay trình bày câu trả lời.
- HS chữa bài, chỉnh sửa và rút kinh nghiệm.
- HS đọc, xác định yêu cầu bài. - HS tự hoàn thành bài vào vở cá nhân.
- HS giơ tay trình bày kết quả. - HS chữa bài, chỉnh sửa.
- HS tự hoàn thành bài vào vở cá nhân. - HS trao đổi và kiểm tra chéo đáp án. - HS giơ tay trình bày lời giải. - HS chữa bài, chỉnh sửa lỗi sai.
- HS đọc, xác định yêu cầu đề. - HS thực hiện hoàn thành bài vào vở cá nhân. - HS trao đổi, thống nhất đáp án.
- HS giơ tay trình bày kết quả. - HS chữa bài, chỉnh sửa đáp án.
- HS thực lần lượt theo yêu cầu của GV và hoàn thành hình vẽ vào vở.
- HS chữa bài, rút kinh nghiệm. |
TIẾT 2: LUYỆN TẬP
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..