Giáo án NLS Toán 2 kết nối Bài 35: Ôn tập đo lường
Giáo án NLS Toán 2 kết nối tri thức Bài 35: Ôn tập đo lường. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Toán 2.
=> Giáo án tích hợp NLS Toán 2 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
BÀI 35 : ÔN TẬP ĐO LƯỜNG
(2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Ôn tập khối lượng, đơn vị đo khối lượng (kg); dung tích và đơn vị đo dung tích (l) về:
- Biểu tượng đại lượng và đơn vị đo đại lượng.
- Thực hiện phép tính trên số đo đại lượng.
- Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến khối lượng (kg) và dung tích (l).
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tư duy và lập luận toán học: nêu và trả lời được câu hỏi khi lập luận
- Năng lực mô hình hóa toán học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: phát triển khả năng giải quyết vấn đề có tính tích hợp liên môn giữa môn toán và các môn học khác, tạo cơ hội để HS được trải nghiệm, áp dụng toán học vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp toán học: trao đổi học hỏi bạn bè thông qua hoạt động nhóm; sử dụng được ngôn ngữ toán học kết hợp với ngôn ngữ thông thường, động tác hình thể để biểu đạt các nội dung toán học ở những tình huống đơn giản.
- Năng lực sử dụng công cụ, phương tiện toán học: sử dụng các công cụ, phương tiện học toán đơn giản (bộ đồ dùng Toán 2…) để thực hiện các nhiệm vụ học tập toán đơn giản.
- Năng lực hợp tác: Xác định nhiệm vụ của nhóm, trách nhiệm của bản thân đưa ra ý kiến đóng góp hoàn thành nhiệm vụ của chủ đề.
Năng lực riêng:
- Qua hoạt động giải các bài toán thực tế, có tình huống, HS phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học.
Năng lực số:
- 6.2.CB1b: Thực hiện được các thao tác cơ bản với các công cụ AI.
- 1.1.CB1b: HS tìm được dữ liệu, thông tin từ nội dung số (video AI) thông qua việc quan sát để trả lời câu hỏi.
- 2.1.CB1a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số trong lớp học.
- 5.2.CB1b: Nhận ra được các công cụ số đơn giản và các giải pháp công nghệ có thể có để giải quyết vấn đề.
3. Phẩm chất
- Rèn luyện tính cần thận, chính xác.
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, chú ý lắng nghe, đọc, làm bài tập, vận dụng kiến thức vào thực tiễn dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
- Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán.
- Yêu lao động, phát huy tính trung thực, ý thức chủ động, trách nhiệm và bồi dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học
- Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm.
- Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề.
2. Thiết bị dạy học
a. Đối với giáo viên
- SGK, SGV, KHBD.
- Bộ đồ dùng dạy, học Toán 2.
- Máy tính kết nối Internet, máy chiếu và màn chiếu.
- Bảng phụ.
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
- Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz.
b. Đối với học sinh
- SGK.
- Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1: LUYỆN TẬP
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
TIẾT 2: LUYỆN TẬP
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS |
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: - Ôn tập, củng cố, cảm nhận, nhận biết về dung tích (lượng nước chứa trong bình) về biểu tượng đơn vị đo dung tích (l); tính được phép tính cộng, trừ với số đo dung tích (l); vận dụng vào giải các bài toán thực tế liên quan đến dung tích và đơn vị đo dung tích (l). b. Cách thức tiến hành: Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1 - GV yêu cầu HS tìm hiểu Bài 1.
- Yêu cầu HS quan sát tranh, đếm số ca 1 ở mỗi bình, rồi hoàn thành theo yêu cầu của các câu a, b. (HS chỉ cần nêu, viết số thích hợp vào ô có dấu “?”) - GV mời 1-2 HS trả lời câu hỏi.
- GV chữa, lưu ý cho HS những lỗi sai.
Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2 - GV yêu cầu HS đọc, tìm hiểu đề bài 2. - Yêu cầu HS tính được phép tính cộng, trừ với số đo dung tích là lít (l). - Câu a: GV cho HS tính nhẩm hoặc đặt tính rồi tính, nhưng chỉ cần viết ngay kết quả phép tính là được. - Câu b: Yêu cầu HS thực hiện tính có hai dấu phép tính (thực hiện theo thứ tự từ trái sang phải). - GV cho HS hoạt động cặp đôi nói cho nhau nghe. - GV mời 2 - 3 HS trình bày câu trả lời. - GV nhận xét, chữa đáp án đúng.
Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3. - GV yêu cầu HS tính tổng số lít nước ở mỗi phương án A, B, C, rồi so sánh tổng số lít nước đó với 15l, từ đó chọn phương án đúng. - GV cho HS làm bài. - GV cho HS hoạt động cặp đôi kiểm tra chéo nhau. - GV yêu cầu 2 HS trình bày bài. - Mở rộng: GV thay đổi tình huống khi thay đổi số lít nước ở thùng để được các bài toán khác. - GV chữa bài, lưu ý HS lỗi.
Nhiệm vụ 4: Hoàn thành BT4 - GV hướng dẫn HS tìm hiểu đề thông qua yêu cầu HS quan sát tranh, đọc tóm tắt, hoạt động nhóm trả lời câu hỏi: “Bài toán cho biết gì, hỏi gì?” - GV hướng dẫn và yêu cầu HS tìm phép tính thích hợp rồi trình bày bài giải vào vở. - GV cho HS hoạt động cặp đôi kiểm tra chéo nhau. - GV yêu cầu 2 HS trình bày bài giải.
- GV chữa bài, lưu ý HS lỗi. Nhiệm vụ 5: Thực hiện BT trắc nghiệm - GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz (chế độ Paper mode - HS dùng thẻ trả lời hoặc chế độ Classic nếu có thiết bị). Câu 1: Trong các đơn vị đo dưới đây, đơn vị nào được dùng để đo khối lượng (độ nặng nhẹ) của một vật? A. Ki-lô-gam (kg) B. Lít (l) C. Xăng-ti-mét (cm) D. Đề-xi-mét (dm) Câu 2: Quan sát một chiếc cân đĩa đang ở vị trí thăng bằng:
Hỏi quả dưa hấu đó cân nặng bao nhiêu ki-lô-gam? A. 2 kg B. 1 kg C. 4 kg D. 3 kg Câu 3: Một bồn chứa nước đang có 35 l nước. Bạn Rô-bốt đổ thêm vào bồn 15 l nước nữa. Hỏi lúc này trong bồn có tất cả bao nhiêu lít nước? A. 50 l B. 40 l C. 20 l D. 45 l Câu 4: Bạn Mai có một sợi dây ruy-băng dài 1 m. Bạn Mai cắt đi một đoạn dài 30 cm để buộc tóc. Hỏi đoạn dây ruy-băng còn lại của Mai dài bao nhiêu xăng-ti-mét? A. 75 cm B. 60 cm C. 70 cm D. 7 cm Câu 5: Một chiếc bình cổ nhỏ chứa được 1 l nước. Bạn Rô-bốt đổ vào bình 400 ml nước, sau đó bạn Việt đổ thêm vào bình 500 ml nước nữa. Hỏi hai bạn cần đổ thêm bao nhiêu mi-li-lít nước nữa thì bình sẽ đầy? A. 900 ml B. 100 ml C. 200 ml D. 600 ml - GV truy cập trang web https://www.
* CỦNG CỐ - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. * DẶN DÒ - Ôn tập kiến thức đã học. - Hoàn thành bài tập trong SBT. - Đọc và chuẩn bị trước Bài 36. Ôn tập chung. |
- HS đọc, xác định yêu cầu bài toán. - HS quan sát tranh, suy nghĩ và hoàn thành bài tập.
- HS giơ tay trình bày câu trả lời. Kết quả: a) + Bình A chứa được 8 l nước + Bình B chứa được 5 l nước b) Cả hai bình chứa được 13 l nước - HS chữa bài, rút kinh nghiệm.
- HS đọc, xác định yêu cầu đề. - HS thực hiện hoàn thành bài dưới sự hướng dẫn của GV.
- HS trao đổi và thống nhất đáp án.
- HS giơ tay trình bày câu trả lời. - HS chú ý nghe và chỉnh sửa.
- HS thực hiện hoàn thành bà dưới sự hướng dẫn của GV.
- HS làm bài. - HS trao đổi và thống nhất đáp án.
- HS giơ tay trình bày kết quả. - HS nghe câu hỏi và suy nghĩ, trả lời câu hỏi.
- HS chữa bài, lưu ý lỗi sai.
- HS chú ý lắng nghe và thực hiện các yêu cầu.
- HS suy nghĩ lời giải và phép tính.
- HS hoạt động cặp đôi, nói cho nhau nghe bài làm của mình. Kết quả: Bài giải: Có tất cả số thùng nước mắm là: 18 + 4 = 22 (thùng) - HS chú ý lắng nghe và chữa bài. Đáp án: Câu 1: A Câu 2: D Câu 3: A Câu 4: C Câu 5: B
- HS chú ý lắng nghe, ghi nhớ kiến thức. - HS chú ý lắng nghe, tiếp thu và rút kinh nghiệm.
- HS chú ý lắng nghe.
|
2.1.CB1a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số (làm bài tập online) trong lớp học.
5.2.CB1b: HS biết cách sử dụng công cụ mô phỏng ngẫu nhiên. |