Giáo án NLS Toán 2 kết nối Bài 45: Luyện tập chung
Giáo án NLS Toán 2 kết nối tri thức Bài 45: Luyện tập chung. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Toán 2.
=> Giáo án tích hợp NLS Toán 2 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
BÀI 45: LUYỆN TẬP CHUNG
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Biết được ý nghĩa của phép nhân, phép chia và thực hiện được các phép nhân, phép chia đã học
- Giải được bài toán thực tế (bài toán có lời văn ) liên quan đến phép nhân, phép chia đã học
2. Năng lực:
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học nhằm giải quyết các bài toán. Qua thực hành luyện tập sẽ phát triển năng lực tư duy và lập luận
Năng lực riêng: Qua hoạt động khám phá hình thành phép nhân, vận dụng vào giải một số bài toán thực tế liên quan đến phép nhân, HS phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học
Năng lực số:
- 1.1.CB1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video.
- 2.1.CB1a: HS tương tác công nghệ số đơn giản trên màn hình
- 6.2.CB1b: Thực hiện được các thao tác cơ bản với các công cụ AI.
3. Phẩm chất
- Yêu thích học môn Toán, có hứng thú với các con số
- Phát triển tư duy toán cho học sinh
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
- Bộ đồ dùng Toán học 2
- Máy chiếu, TV, máy tính
- SGK, SBT, KHBD
2. Đối với học sinh
- Vở ghi, sgk, dụng cụ học tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS |
| TIẾT 1: LUYỆN TẬP | ||
LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Thực hiện được phép nhân, phép chia đã học, tìm được số thích hợp trong phép nhân với 1, phép chia có thương bằng 1 dựa vào bảng nhân, bảng chia b. Cách thức tiến hành Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1 Bước 1: Hoạt động cả lớp - GV yêu cầu HS: Xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video - GV yêu cầu HS: Quan sát, đọc đề bài - GV cho HS tìm hiểu yêu cầu của bài - Câu a: - GV trình chiếu bài tập lên màn hình tương tác thông minh (Smartboard) dưới dạng trò chơi kéo thả. HS lựa chọn được công nghệ số đơn giản bằng cách dùng tay chạm, kéo và thả các con số kết quả vào đúng các phép tính trên màn hình để hoàn thành bảng tương tác. + GV cho HS: Làm bài rồi chữa bài. Khi chữa bài, GV cho HS nêu mỗi con ong sẽ đậu vào bông hoa nào - Câu b: GV cho HS: Nhận xét kết quả kết quả ở câu a để kết luận bông hoa ghi số 10 sẽ có nhiều ong nhất Bước 2: Hoạt động cá nhân - GV yêu cầu HS: Hoàn thành BT1 - GV cho HS: Thảo luận suy nghĩ trả lời vào bảng nhóm. - GV gọi đại hiện 1 HS đứng dậy trình bày kết quả trước lớp. - GV nhận xét, đưa ra đáp án đúng Nhiệm vụ 2: Hoạt động cả lớp, hoàn thành BT2 Bước 1: Hoạt động cả lớp - GV cho HS: Nêu yêu cầu bài - GV hướng dẫn HS: Dựa vào phép nhân, phép chia đã học (bảng nhân, bảng chia) để tìm số thích hợp. Chẳng hạn a) 2 x ? = 2. Vì 2 x 1 = 2. Vậy số thích hợp cần tìm là 1. Khi làm bài, HS chỉ cần viết 2 x 1 = 2 - Khi chữa bài, GV yêu cầu HS nêu từng trường hợp Bước 1: Hoạt động nhóm đôi - Từng nhóm đôi trả lời lần lượt đến hết - GV nhận xét, đưa ra đáp án đúng, khen ngợi những nhóm có đáp án đúng. Nhiệm vụ 3: Hoạt động cả lớp, hoàn thành BT3
- GV hướng dẫn HS: Tìm hiểu để bài (cho biết gì, hỏi gì phải làm phép tính giờ). - GV cho HS làm bài rồi chữa bài. Nhiệm vụ 4: Hoạt động cả lớp, hoàn thành BT4
- GV cho HS nêu yêu cầu của bài: Tìm số thích hợp với ô có dấu “?” - Gv hướng dẫn HS cách làm: Thực hiện lần lượt từng phép tish từ trái sáng phải - GV cho HS làm bài rồi chữa bài |
- HS xem video
- HS nghe GV giới thiệu - HS trả lời câu hỏi, các HS khác chú ý lắng nghe, nhận xét.
- HS nhận biết, nghe GV kết luận
- HS thảo luận cặp đôi, ghi đáp án vào bảng nhóm. - HS trình bày kết quả - HS lắng nghe GV nhận xét.
- HS suy nghĩ, tìm ra câu trả lời - HS xung phong, đứng dậy trả lời trước lớp, lắng nghe bạn nhận xét, bổ sung. Bài giải Số viên sỏi ở 106: 5 x 10 =50 (viên) Đáp số 50 ( viên sỏi) - HS lắng nghe nhận xét.
- HS đưa ra câu trả lời trước lớp
- HS lắng nghe |
1.1.CB1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video.
2.1.CB1a: HS tương tác công nghệ số đơn giản trên màn hình
|
| TIẾT 2: LUYỆN TẬP | ||
LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Thực hiện được phép nhân, phép chia, giải được bài toán thực tế (bài toán có lời văn) liên quan tới phép chia b. Cách thức tiến hành: ………………………………………….. ………………………………………….. ………………………………………….. |
………………………………………….. ………………………………………….. ………………………………………….. | |
| TIẾT 3: LUYỆN TẬP | ||
LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Thực hiện được phép nhân, phép chia đã học, tìm được số thích hợp trong phép nhân với 1, phép chia có thương bằng 1 dựa vào bảng nhân, bảng chia b. Cách thức tiến hành: Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1 Bước 1: Hoạt động cả lớp - GV yêu cầu HS: Đọc đề, quan yêu cầu bài cho a. + GV cho HS: Nêu cách làm bài: Tính kết quả của phép tính ghi trên từng con ong, rồi tìm bông hoa ghi số là kết quả của phép tính đó + GV cho HS: Làm bài rồi chữa bài. Khi chữa bài, GV cho HS nêu mỗi con ong sẽ đậu vào bông hoa nào b. GV cho HS: Nhận xét kết quả ở câu a để kết luận bông hoa ghi số 10 sẽ có nhiều ong đậu nhất Bước 2: Hoạt động cá nhân – Hoạt động cặp đôi - GV yêu cầu HS: Suy nghĩ, hoàn thành bài tập 1 ra nháp - GV cho HS: Hoạt động cặp đôi, nói cho nhau nghe đáp án của mình và kiểm tra chéo. - GV mời đại diện 2 HS trình bày câu trả lời. - GV giao thêm bài toán mở và yêu cầu HS hoạt động cặp đôi hoàn thành bài toán: Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2 Bước 1: Hoạt động cả lớp - GV cho HS nêu yêu cầu của bài - GV hướng dẫn HS dựa vào phép nhân, phép chia đã học (bảng nhân, bảng chia) để tìm số thích hợp. - Khi chữa bài GV yêu cầu HS nêu từng trường hợp Bước 2: Hoạt động cá nhân – Hoạt động cặp đôi - GV cho HS thảo luận cặp đôi, trao đổi kết quả và chốt đáp án. - GV mời đại diện 2 HS trả lời. - GV chữa, đánh giá và tuyên dương HS có câu trả lời đúng. Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT 3 Bước 1: Hoạt động cả lớp - GV cho HS: Nêu yêu cầu của bài: Tìm số thích hợp với dấu “?” - GV hướng dẫn HS: Cách làm: Thực hiện lần lượt từng phép tính từ trái sang phải. - GV cho HS làm bài rồi chữa bài - GV kết thúc tiết học: cho HS củng cố bài học. Bước 2: Hoạt động cá nhân – Hoạt động cặp đôi - GV yêu cầu HS: Suy nghĩ hoàn thành bài 3 ra nháp. - GV cho HS: Hoạt động cặp đôi nói cho nhau nghe. - GV mời một số HS phát biểu trả lời. - GV nhận xét quá trình thảo luận, chốt đáp án, tuyên dương những HS có câu trả lời đúng, khích lệ HS làm bài chưa đúng. Nhiệm vụ 4: Hoàn thành BT4 Bước 1: Hoạt động cả lớp - GV hướng dẫn HS: Nêu cách làm bài: Tìm kết quả của các phép tính so sánh các kết quả đó theo yêu cầu, rồi chọn dấu (< ; > ; = ) thích hợp với dấu “?” - GV cho HS làm bài rồi chữa bài - Khi chữa bài GV cho HS đọc lại từng trường hợp - Kết thúc tiết học, GV cho HS củng cố bài học |
- HS quan sát, chú ý lắng nghe. - HS hoàn thành bài tập dưới sự hướng dẫn của GV. - HS trao đổi đáp án và nhận xét chéo. - HS giơ tay phát biểu, trả lời:
- HS thảo luận cặp đôi hoàn thành bài tập: - HS chú ý quan sát, giơ tay đọc đề. - HS chú ý lắng nghe để biết cách lập. - HS dưới sự hướng dẫn của GV, thảo luận nhóm đôi và tìm ra đáp án. - HS giơ tay trình bày đáp án:
- HS thực hiện dưới sự hướng dẫn của GV. - HS suy nghĩ và làm bài ra nháp. - Thảo luận cặp đôi, chỉnh sửa cho nhau. - HS giơ tay phát biểu, trình bày câu trả lời: a. 2 x 1 = 2 5 x 1 = 5 b. 5 : 5 = 1 2 : 2 = 1
- HS suy nghĩ, tìm ra câu trả lời theo nhóm đôi - HS xung phong, đứng dậy trả lời trước lớp, lắng nghe bạn nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe nhận xét.
- HS quan sát, lắng nghe và hiểu yêu cầu đề bài. - HS giơ tay phát biểu, đại diện một vài HS trình bày câu trả lời. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. a. 2 x 3 (= 6 ) > 4 5 x 6 = 30 b. 2 x 4 = 16 : 2 (= 8) 35 : 5 (= 7) < 40 : 5 (= 8) | |
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
| TIẾT 5: LUYỆN TẬP | |
LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Thực hiện được phép nhân, phép chia, giải được bài toán thực tế liên quan đến phép chia b. Cách thức tiến hành: Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1 Bước 1: Hoạt động cả lớp - GV yêu cầu HS: Đọc đề, quan sát đề bài và hướng dẫn HS làm bài. Bước 2: Hoạt động cá nhân – Hoạt động cặp đôi - GV yêu cầu HS: Suy nghĩ, hoàn thành bài tập 1 vào vở. - GV cho HS hoạt động cặp đôi, nói cho nhau nghe đáp án của mình và kiểm tra chéo. - GV mời đại diện 2 HS trình bày câu trả lời. - GV giao thêm bài toán mở và yêu cầu HS hoạt động cặp đôi hoàn thành bài toán Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2 Bước 1: Hoạt động cả lớp - GV hướng dẫn HS: Tìm hiểu đề bài - GV cho HS làm rồi chữa bài Bước 2: Hoạt động cá nhân – Hoạt động cặp đôi - GV mời đại diện 1 HS trả lời. - GV chữa, đánh giá và tuyên dương HS có câu trả lời đúng. Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT 3 Bước 1: Hoạt động cả lớp - GV cho HS: Nêu yêu cầu của bài: Tìm số thích hợp với dấu “?” trong ô - GV hướng dẫn HS cách làm: Thực hiện lần lượt từng phép tính từ trái sang phải - GV cho HS: Làm bài rồi chữa bài Bước 2: Hoạt động cá nhân - GV yêu cầu HS: Suy nghĩ hoàn thành bài 3 ra nháp. - GV mời một số HS phát biểu trả lời. - GV nhận xét quá trình thảo luận, chốt đáp án |
- HS quan sát, chú ý lắng nghe. - HS hoàn thành bài tập dưới sự hướng dẫn của GV. - HS trao đổi đáp án và nhận xét chéo. - HS giơ tay phát biểu, trả lời:
- HS chú ý quan sát, giơ tay đọc đề. - HS chú ý lắng nghe để biết cách lập. - HS dưới sự hướng dẫn của GV, thảo luận nhóm đôi và tìm ra đáp án. - HS giơ tay trình bày đáp án: Số quả vài mỗi cháu được là: 20 : 2 = 10 Đáp số: 10 quả vải
- HS thực hiện dưới sự hướng dẫn của GV. - HS suy nghĩ và làm bài ra nháp. - HS giơ tay phát biểu, trình bày câu trả lời:
|
VẬN DỤNG – Trò chơi “Đường đến kho báu” a. Mục tiêu: Củng cố, rèn kĩ năng thực hiện phép nhân, phép chia. ………………………………………….. ………………………………………….. ………………………………………….. |
………………………………………….. ………………………………………….. ………………………………………….. |
………………………………………….. ………………………………………….. ………………………………………….. | |







