Giáo án NLS Toán 2 kết nối Bài 58: Luyện tập chung
Giáo án NLS Toán 2 kết nối tri thức Bài 58: Luyện tập chung. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Toán 2.
=> Giáo án tích hợp NLS Toán 2 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
BÀI 58: LUYỆN TẬP CHUNG (2 TIẾT)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Củng cố biểu tượng đơn vị đo độ dài dm, m, km
- Củng cố kĩ năng chuyển đổi giữa các đơn vị đo độ dài đã học
- Củng cố kĩ năng thực hiện phép tính cộng và trừ các số đo với đơn vị đo độ dài đã học
- Củng cố kĩ năng so sánh độ dài, chiều cao, khoảng cách theo các đpưn vị đo độ dài đã học
2. Năng lực:
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học nhằm giải quyết các bài toán. Qua thực hành luyện tập sẽ phát triển năng lực tư duy và lập luận
Năng lực riêng:
- Hiểu và vận dụng giải toán đối với các mô hình toán học liên quan đến độ dài
- Ứng dụng tính độ dài, khoảng cách trong các bài toán thực tế
Năng lực số:
- 1.1.CB1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video.
- 3.1.CB1a: Xác định được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung đơn giản ở các định dạng đơn giản
3. Phẩm chất
- Yêu thích học môn Toán, có hứng thú với các con số
- Phát triển tư duy toán cho học sinh
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- Sách Toán 2, nên có hình phóng to bài tập 2 và 3 tiết 1; bài tập 2,3,4 và 5 tiết 2
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
2. Đối với học sinh
- Vở ghi, sgk, dụng cụ học tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS |
TIẾT 1: LUYỆN TẬP ………………………………………….. ………………………………………….. ………………………………………….. | ||
| TIẾT 2: LUYỆN TẬP 2 | ||
LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Củng cố kĩ năng chuyển đổi giữa các đơn vị đo độ dài đã học, thực hiện phép cộng có cùng đơn vị đo độ dài; áp dụng tính độ dài đường gấp khúc trong các bài toán thực tế; củng cố kĩ năng so sánh, sắp xếp các số đo độ dài đã học b. Cách thức tiến hành: Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1 Bước 1: Hoạt động cả lớp - GV yêu cầu HS: Nhắc lại kiến thức đã học - GV yêu cầu HS: Đổi đơn vị đo qua lại giữa dm và cm, m và dm, m và cm Bước 2: Hoạt động cá nhân - nhóm đôi - GV yêu cầu HS: Bắt cặp với bạn bên cạnh và hoàn thành BT1 - GV cho HS thảo luận suy nghĩ trả lời vào bảng nhóm. - GV gọi đại diện các nhóm đứng dậy trình bày kết quả trước lớp. - GV nhận xét, đưa ra đáp án đúng, khen ngợi những nhóm có đáp án đúng.
Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2 Bước 1: Hoạt động cả lớp - GV yêu cầu HS: Ghi phép tính rồi tính, sau đó nêu câu trả lời Bước 2: Hoạt động cá nhân - GV mời đại diện 2 HS trả lời. - GV chữa, đánh giá và tuyên dương HS có câu trả lời đúng. - GV có thể hỏi “Tại sao phải vào vườn hoa?”. Ngoài ra, GV có thể giải thích do một mặt của vườn hoa giáp với sông nên có thể không cần rào mặt này
Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT 3 Bước 1: Hoạt động cả lớp - GV yêu cầu HS: Quan sát tranh, so sánh số đo độ dài để trả lời. Để inh họa, GV có thể kẻ thêm các đoạn kẻ đậm (hoặc tô màu khác với màu đường kẻ trong bài) nối vị trí chim hải âu với các con tàu.
Bước 2: Hoạt động cá nhân – Hoạt động cặp đôi - GV yêu cầu HS: Suy nghĩ hoàn thành bài 3 ra nháp. - GV cho HS: Hoạt động cặp đôi nói cho nhau nghe. - GV mời một số HS phát biểu trả lời. - GV nhận xét quá trình thảo luận, chốt đáp án, tuyên dương những HS có câu trả lời đúng, khích lệ HS làm bài chưa đúng. Nhiệm vụ 4: Hoàn thành BT4 Bước 1: Hoạt động cả lớp - GV yêu cầu HS: Phát biểu cách làm từ đó HS lựa chọn được những thùng hàng phù hợp Bước 2: Hoạt động nhóm - GV có thể gợi y chiều dài thùng hàng không vượt quá chiều dài chỗ xếp thùng hàng của xe tải nhằm đảm bảo an toàn và thuận tiện - Bài tập này có thể cho làm theo cặp hoặc nhóm 3 HS
Nhiệm vụ 5: Hoàn thành BT5 - GV yêu cầu HS: Tính toán với số do có đơn vị mét. - HS dựa vào để bài và tranh vẽ, tìm phép tính thích hợp (99 m - 54 m = 45 m) rồi nêu được số thích hợp (45) với ô có dấu “?” - GV gợi ý: Số đo cần tìm chính là số đo (theo đơn vị mét) của đoạn thẳng BC. Ta đã biết số đo của AC và AB. - Hình về trong bài mô phỏng theo hình ảnh cầu Hàm Rồng (ở Thanh Hoá), tuy nhiên vì lí do sư phạm, chiều dài cây cầu trong đề bài đã được điều chỉnh (khác với thực tế) để HS thực hiện tính toán trong phạm vi kiến thức đã học. Lưu ý: Kết thúc tiết học, GV cho HS củng cố bài học (như yêu cầu đã nêu ở đầu tiết học). |
- HS quan sát, chú ý lắng nghe. - HS hoàn thành bài tập dưới sự hướng dẫn của GV. - HS trao đổi đáp án và nhận xét chéo. - HS giơ tay phát biểu, trả lời: a. 7 dm = 70 cm; 8 m = 80 dm ; 9 m = 900 cm 60 cm = 6 dm ; 600 cm = 6 m ; 50 dm = 5 m b. 1 km = 1000 m ; 1000 m = 1 km
- HS chú ý quan sát, giơ tay đọc đề. - HS chú ý lắng nghe để biết cách lập. - HS dưới sự hướng dẫn của GV, thảo luận nhóm đôi và tìm ra đáp án. - HS giơ tay trình bày đáp án: chẳng hạn: 18 m + 35 m + 18 m = 71 m. Vườn hoa đã được làm 71 hàng rào”
- HS thực hiện dưới sự hướng dẫn của GV. - HS suy nghĩ và làm bài ra nháp. - Thảo luận cặp đôi, chỉnh sửa cho nhau. - HS giơ tay phát biểu, trình bày câu trả lời: a. Chú chim hải âu có thể nhìn thấy tàu A (5 km) b. Chú chim hải âu có thể nhìn thấy tàu B (10 km) c. Chú chim hải âu không thể nhìn thấy tàu A (15 km)
- HS quan sát, lắng nghe và hiểu yêu cầu đề bài. - HS trao đổi, thảo luận nhóm tìm ra đáp án. - HS giơ tay phát biểu, đại diện một vài HS trình bày câu trả lời. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- HS quan sát, lắng nghe và hiểu yêu cầu đề bài. - HS giơ tay phát biểu, đại diện một vài HS trình bày câu trả lời. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
| |
VẬN DỤNG a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức, hoàn thành bài tập b. Cách thức tiến hành: Bài tập: Viết số thích hợp vào chỗ chấm 29 dm + 37 dm = .... dm 85 dm + 5 dm = ... dm 54 m – 19 m = .... m 90 m – 10 m = ... m Bước 1: Hoạt động cả lớp - HS quan sát các phép tính, hoàn thiện bài tập theo hình thức cá nhân Bước 2: Hoạt động cá nhân - Sau thời gian suy nghĩ, GV hỏi lần lượt từng số sau đó gọi HS đứng tại chỗ trả lời. - GV gọi 1 bạn khác đứng dậy nhận xét, bổ sung (nếu sai) - GV thực hiện tương tự cho đến khi hết bài tập |
Đáp án: 29 dm + 37 dm = 66 dm 85 dm + 5 dm = 90 dm 54 m – 19 m = 33 m 90 m – 10 m = 80 m
| |
* CỦNG CỐ - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. * DẶN DÒ - GV nhắc nhở HS: + Đọc lại bài vừa học + Hoàn thành nốt bài tập trong SGK và SBT + Đọc trước Bài 59: Phép cộng (không nhớ) trong phạm vi 1000 |
- HS chú ý lắng nghe
- HS ghi nhớ - HS hoàn thành công việc | |
