Giáo án NLS Toán 2 kết nối Bài 63: Luyện tập chung
Giáo án NLS Toán 2 kết nối tri thức Bài 63: Luyện tập chung. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Toán 2.
=> Giáo án tích hợp NLS Toán 2 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
BÀI 63: LUYỆN TẬP CHUNG (2 TIẾT)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Thực hiện được phép cộng, trừ (không nhớ và có nhớ) trong phạm vi 1 000.
- Thực hiện được việc tính toán trong trường hợp có hai dấu phép tính cộng, trừ (theo thứ tự từ trái sang phải) trong phạm vi các số và phép tính đã học.
- Nhận biết được ý nghĩa thực tiễn của phép trừ thông qua tranh ảnh, hình vẽ hoặc tình huống thực tiễn.
- Giải quyết được một số vấn đề gắn với việc giải bài toán có lời văn có một bước tính (trong phạm vi các số và phép tính đã học) liên quan đến ý nghĩa thực tiễn của phép tính (bài tập về bớt một số đơn vị, bài tập về nhiều hơn, ít hơn một số đơn vị).
2. Năng lực:
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học nhằm giải quyết các bài toán. Qua thực hành luyện tập sẽ phát triển năng lực tư duy và lập luận
Năng lực riêng:
- Thực hiện được thao tác tư duy ở mức độ đơn giản.
- Nêu và trả lời được câu hỏi khi lập luận, giải quyết các bài toán có lời văn nhằm phát triển năng lực giao tiếp.
- Lựa chọn được phép tính để giải quyết được các bài tập nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn để.
- Sử dụng được ngôn ngữ toán học kết hợp với ngôn ngữ thông thường để biểu đạt các nội dung toán học ở những tình huống đơn giản nhằm phát triển năng lực giao tiếp.
- HS được tham gia vào hoạt động thực hành, trải nghiệm thông qua trò chơi toán học.
Năng lực số:
- 1.1.CB1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video.
- 2.1.CB1a: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác.
- 3.1.CB1a: Xác định được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung đơn giản ở các định dạng đơn giản.
3. Phẩm chất
- Yêu thích học môn Toán, có hứng thú với các con số
- Phát triển tư duy toán cho học sinh
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- Đồ dùng cần thiết để tổ chức trò chơi.
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
2. Đối với học sinh
- Vở ghi, sgk, dụng cụ học tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS |
| TIẾT 1: LUYỆN TẬP | ||
LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Ôn tập, củng cố kiến thức về phép cộng, phép trừ (không nhớ và có nhớ) trong phạm vi 1 000; ôn tập về hình học (hình phẳng, hình khối); ôn tập về so sánh số và tính trong trường hợp có hai dấu phép tính; ôn tập về đơn vị đo khối lượng ki-lô-gam. b. Cách thức tiến hành Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1 Bước 1: Hoạt động cả lớp - GV yêu cầu HS: Xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video - GV yêu cầu HS quan sát - Bài tập đặt tính rồi tính quen thuộc nhằm giúp HS ôn tập về thực hiện phép cộng, phép trừ (không nhớ và có nhớ) trong phạm vi 1000. HS cần đặt đúng phép tính trước khi thực hiện tính. Bước 2: Hoạt động cá nhân - GV yêu cầu HS: Bắt cặp với bạn bên cạnh và hoàn thành BT1: - GV cho HS thảo luận suy nghĩ trả lời vào bảng nhóm. - GV gọi đại hiện các nhóm đứng dậy trình bày kết quả trước lớp. - GV nhận xét, đưa ra đáp án đúng, khen ngợi những nhóm có đáp án đúng. Nhiệm vụ 2: Hoạt động cả lớp, hoàn thành BT2
Bài tập nhằm giúp HS ôn tập về thực hiện phép cộng không nhớ, phép trừ có nhớ trong phạm vi 1 000 và ôn tập về hình khối. - Mỗi số được ghi trên một hình khối. Các hình khối gồm: Khối lập phương, khối hộp chữ nhật, khối cầu, khối trụ. HS cần xác định được các hình khối, từ đó xác định số trên mỗi hình khối, sau đó thực hiện các yêu cầu của để bài. - GV mời HS lên bảng sử dụng Tivi tương tác. HS dùng ngón tay chạm vào các hình khối trên màn hình để di chuyển/kéo thả chúng lại gần nhau, sau đó dùng bút cảm ứng viết phép tính trực tiếp lên bảng điện tử (Ví dụ viết: 523 + 365 = ...) Bước 2: Hoạt động cặp đôi – Hoạt động cá nhân - GV chiếu Slide, GV yêu cầu HS suy nghĩ nhanh, tìm ra đáp án. - HS trao đổi, thảo luận kết quả với bạn bên cạnh - GV gọi 1 bạn khác đứng dậy nhận xét, bổ sung (nếu sai) - GV nhận xét, kết luận. Nhiệm vụ 3: Hoạt động cả lớp, hoàn thành BT3 - Bài tập nhằm giúp HS phát triển kĩ năng giải quyết vấn đề gắn với việc giải bài toán lời văn có một bước tính, cũng như giúp HS ôn tập về đơn vị đo khối lượng ki-lô-gam. Thông qua việc trả lời câu hỏi, HS sử dụng được ngôn ngữ toán học kết hợp với ngôn ngữ thông thường để biểu đạt các nội dung toán học ở những tình huống đơn giản. - Tình huống được đưa ra là tính xem trong hai buổi cửa hàng bán được bao nhiêu ki-lô-gam gạo, biết số lượng gạo cửa hàng đó bán được trong buổi sáng và buổi chiều. Với bài tập này, HS vận dụng phép cộng để giải quyết vấn đề trong thực tiễn. - GV có thể mở rộng bài tập bằng cách đặt câu hỏi: “Buổi sáng hay buổi chiều cửa hàng bán được nhiều gạo hơn?”. Tuy nhiên, GV không đặt câu hỏi: “Nhiều hơn bao nhiêu?” vì phép tính 250 - 175 thuộc dạng phép trừ có nhớ 2 lần (vượt quá chương trình lớp 2). - GV cho HS làm bài rồi chữa bài. Nhiệm vụ 4: Hoạt động cả lớp, hoàn thành BT4 Bài tập nhằm giúp HS ôn tập về thực hiện phép cộng, phép trừ trong phạm vi 1 000, ôn tập về so sánh số cũng như ôn tập về hình phẳng. - Mỗi phép tính được ghi trên một miếng bìa. Lần lượt trừ trái sang phải: Bạn Mai cầm miếng bìa hình tam giác, bạn Rô-bốt cầm miếng bìa hình tứ giác, bạn Nam cầm miếng bìa hình tròn. HS cần thực hiện các phép tính trên mỗi miếng bìa, sau đó so sánh các kết quả để tìm ra đáp án cho các câu hỏi. - GV có thể mở rộng bằng cách đặt thêm các câu hỏi: “Bạn Nam cầm miếng bìa hình gì?” “Miếng bìa hình tròn ghi phép tính có kết quả bằng bao nhiêu?” Lưu ý: Kết thúc tiết học, GV cho HS củng cố bài học (như yêu cầu đã nêu ở đầu tiết học). |
- HS xem video
- HS lắng nghe, suy nghĩ, trả lời câu hỏi. - HS nghe GV giới thiệu - HS hoàn thành bài tập
Các HS khác chú ý lắng nghe, nhận xét. - HS nhận biết, nghe GV kết luận - HS trả lời: - Kết quả: a) 523 + 365 = 888; b) 572 - 416 = 156
- HS đọc đề bài
- HS trình bày kết quả Bài giải Số ki-lô-gam gạo cửa hàng bán được trong cả hai buổi là: 250 + 175 = 425 (kg) Đáp số: 425 kg gạo. - HS lắng nghe GV nhận xét.
- HS suy nghĩ, tìm ra câu trả lời - HS xung phong, đứng dậy trả lời trước lớp, lắng nghe bạn nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe nhận xét. - HS đưa ra câu trả lời trước lớp - HS lắng nghe - Kết quả: a) Bạn Mai cầm miếng bìa ghi phép tính có kết quả bé nhất; b) Miếng bìa ghi phép tính có kết quả lớn nhất có dạng hình tứ giác.
|
1.1.CB1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video.
3.1.CB1a: Xác định được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung đơn giản ở các định dạng đơn giản.
|
| TIẾT 2: LUYỆN TẬP 2 | ||
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..

