Giáo án NLS Toán 2 kết nối Bài 70: Ôn tập phép cộng, phép trừ trong phạm vi 1 000

Giáo án NLS Toán 2 kết nối tri thức Bài 70: Ôn tập phép cộng, phép trừ trong phạm vi 1 000. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Toán 2.

=> Giáo án tích hợp NLS Toán 2 kết nối tri thức

Ngày soạn: …/…/…

Ngày dạy: …/…/…

BÀI 70: ÔN TẬP PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 1 000 (3 TIẾT) 

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

  • Thực hiện được phép cộng, phép trừ các số trong phạm vi 1000.
  • Thực hiện được việc tính toắn trong trường hợp có hai dấu phép tính cộng, trừ (theo thứ tự từ trái sang phải). Thực hiện được việc cộng, trừ nhầm (có số tròn chục, tròn trăm) trong phạm vi 1000.
  • So sánh được các số trong phạm vi l 000; tìm được số lớn nhất, số bé nhất trong các số đã cho.
  • Giải được bài toán có nội dung thực tiên liên quan đến phép cộng, phép trừ trong phạm vi 1000.

2. Năng lực:

Năng lực chung: 

  • Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học nhằm giải quyết các bài toán. Qua thực hành luyện tập sẽ phát triển năng lực tư duy và lập luận

Năng lực riêng:

  • Qua thực hành, luyện tập sẽ phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giao tiếp và hợp tác
  • Qua giải bài toán thực tiền liên quan đến phép công pháp trừ sẽ phát triển năng lực giải quyết văn đề và hình thành cho HS phẩm chất yêu nước (yêu quê hương, đặt nước yêu thiên nhiên và có những việc làm thiết thực bảo vệ thiên nhiên).

Năng lực số:

  • 1.1.CB1b: HS tìm được thông tin  thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video.
  • 3.1.CB1a: Xác định được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung đơn giản ở các định dạng đơn giản
  • 6.1.CB1b: Nhớ lại được các ứng dụng đơn giản của AI trong cuộc sống hàng ngày

3. Phẩm chất

  • Yêu thích học môn Toán, có hứng thú với các con số
  • Phát triển tư duy toán cho học sinh

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

  • Bộ đồ dùng Toán học 2
  • Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.

2. Đối với học sinh

  • Vở ghi, sgk, dụng cụ học tập.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

HOẠT ĐỘNG CỦA GVHOẠT ĐỘNG CỦA HSNLS

TIẾT 1: LUYỆN TẬP

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

TIẾT 2: LUYỆN TẬP 2

LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: 

Thực hiện được phép cộng, phép trừ trong phạm vi 1 000; thực hiện được việc tính toán trong trường hợp có hai dấu phép tính cộng, trừ; giải được

bài toán có nội dung thực tiễn liên quan đến phép cộng, phép trừ trong phạm vi 1 000.

b. Cách thức tiến hành: 

Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1

Bước 1: Hoạt động cả lớp

- Củng cố cách đặt tính và thực hiện phép cộng, phép trừ.

- GV cho HS: Nêu yêu cầu của bài và cách làm bài: Kiểm tra xem cách đặt tính và tính có đúng không.

- GV cho HS làm bài rồi chữa bài.

- Khi chữa bài, GV yêu cầu HS giải thích từng trường hợp.

Bước 2: Hoạt động cá nhân – Hoạt động cặp đôi

- GV yêu cầu HS: Suy nghĩ, hoàn thành bài tập 1 vào vở.

- GV cho HS hoạt động cặp đôi, nói cho nhau nghe đáp án của mình và kiểm tra chéo.

- GV mời đại diện HS trình bày câu trả lời.

Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2

Bước 1: Hoạt động cả lớp

- Củng cố cách đặt tính và thực hiện phép cộng, phép trừ.

- GV cho HS nêu yêu cầu của bài rồi làm bài.

- Sau khi HS làm bài, GV yêu cầu HS kiểm tra, chữa bài cho nhau.

- Khi chữa bài, GV yêu cầu HS nêu cách thực hiện một số phép tính.

Bước 2: Hoạt động cá nhân – Hoạt động cặp đôi

- HS thực hiện đặt tính

- GV nhận xét cho điểm

Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3

Bước 1: Hoạt động cả lớp

- Củng cố thực hiện phép cộng, phép trừ.

- GV cho HS nêu yêu cầu của bài: Tìm số thích hợp với hình có dấu “?”

- GV yêu cầu HS nêu cách làm: Thực hiện lần lượt từng phép tính từ trái sang phải.

- GV cho HS làm bài rồi chữa bài.

Bước 2: Hoạt động cá nhân – Hoạt động cặp đôi

- GV yêu cầu HS: Suy nghĩ hoàn thành bài 3 ra nháp.

- GV cho HS hoạt động cặp đôi nói cho nhau nghe.

- GV mời một số HS phát biểu trả lời.

- GV nhận xét quá trình thảo luận, chốt đáp án, tuyên dương những HS có câu trả lời đúng, khích lệ HS làm bài chưa đúng.

Nhiệm vụ 4: Hoàn thành BT4

- Củng cố, rèn kĩ năng thực hiện tính trong trường hợp có hai dấu phép tính cộng, trừ.

- GV yêu cầu HS: Nêu cách làm: Tính lần lượt từ trái sang phải.

- GV cho HS làm bài rồi chữa bài.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS quan sát, chú ý lắng nghe.

- HS hoàn thành bài tập dưới sự hướng dẫn của GV.

- HS trao đổi đáp án và nhận xét chéo.

- HS giơ tay phát biểu, trả lời

- HS thảo luận cặp đôi hoàn thành bài tập

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS chú ý quan sát, giơ tay đọc đề.

- HS giơ tay trình bày đáp án

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS thực hiện dưới sự hướng dẫn của GV.

- HS suy nghĩ và làm bài ra nháp.

- Thảo luận cặp đôi, chỉnh sửa cho nhau.

- HS giơ tay phát biểu, trình bày câu trả lời:

kenhhoctap

   

   

   

   

- HS quan sát, lắng nghe và hiểu yêu cầu đề bài.

- HS trao đổi, thảo luận nhóm tìm ra đáp án. 

- Kết quả: 

a) 216 + 65 - 81 = 200; 

b) 749 - 562 + 50 = 237.

 

VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức

b. Cách thức tiến hành: 

Bài tập 5: 

- Củng cố cách giải và trình bày bài giải của bài toán có lời văn.

- GV cho HS đọc để bài và tìm hiểu để bài (cho biết gì, hỏi gì, phải làm phép tính gì?).

- GV cho HS làm bài rồi chữa bài.

   

   

- HS giơ tay phát biểu, đại diện một vài HS trình bày câu trả lời.

Số cây cả hai trường trồng được là:

264 + 229 = 493 (cây)

Đáp số: 493 cây

- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.

 
TIẾT 3: LUYỆN TẬP 

LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu:  

Thông qua hệ thống bài tập vận dụng, thực hành và bổ sung, phát triển, giúp HS củng cố kiến thức về ...

b. Cách thức tiến hành: 

Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1

kenhhoctap

Bước 1: Hoạt động cả lớp

- GV có thể yêu cầu HS đặt phép tính rồi chọn đáp án

Bước 2: Hoạt động cá nhân – Hoạt động cặp đôi

- GV yêu cầu HS suy nghĩ, hoàn thành bài tập 1 vào vở.

- GV cho HS hoạt động cặp đôi, nói cho nhau nghe đáp án của mình và kiểm tra chéo.

- GV mời đại diện 3 HS trình bày câu trả lời.

Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2

kenhhoctapBước 1: Hoạt động cả lớp

- GV chiếu dãy số lên bảng, hướng dẫn HS cách làm 

- GV hướng dẫn HS thực hiện các phép tính từ trái qua phải

Bước 2: Hoạt động cá nhân – Hoạt động cặp đôi

- GV cho HS thảo luận cặp đôi, trao đổi kết quả và chốt đáp án.

-  GV mời đại diện 2 HS trả lời. 

- GV chữa, đánh giá và tuyên dương HS có câu trả lời đúng.

Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT 3

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS quan sát, chú ý lắng nghe.

- HS hoàn thành bài tập dưới sự hướng dẫn của GV.

- HS trao đổi đáp án và nhận xét chéo.

- HS giơ tay phát biểu, trả lời:

a. Chọn A

b. Chọn A

c. Chọn C

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS thảo luận cặp đôi hoàn thành bài tập

- HS chú ý quan sát, giơ tay đọc đề.

- HS chú ý lắng nghe để biết cách lập.

- HS dưới sự hướng dẫn của GV, thảo luận nhóm đôi và tìm ra đáp án.

- HS giơ tay trình bày đáp án:

kenhhoctap

   

   

   

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

   

 
  
  
    

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Toán 2 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Tài liệu của bạn

Tài liệu mới cập nhật

Tài liệu môn khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay