Giáo án NLS Toán 2 kết nối Bài 73: Ôn tập đo lường

Giáo án NLS Toán 2 kết nối tri thức Bài 73: Ôn tập đo lường. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Toán 2.

=> Giáo án tích hợp NLS Toán 2 kết nối tri thức

Ngày soạn: …/…/…

Ngày dạy: …/…/…

BÀI 73: ÔN TẬP ĐO LƯỜNG (2 TIẾT) 

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

  • Ôn tập, củng cố về khối lượng, đơn vị đo khối lượng (kg); dung tích, đơn vị đo dung tích (J; độ dài, đơn vị đo độ dài (cm, dm, m, km); thời gian (ngày - giờ, ngày - tháng). 
  • Thực hiện được các phép tính với số đo đại lượng đã học.

2. Năng lực:

Năng lực chung: 

  • Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học nhằm giải quyết các bài toán. Qua thực hành luyện tập sẽ phát triển năng lực tư duy và lập luận

Năng lực riêng: Thông qua các bài toán vui, liên quan đến đo lường (được ước lượng, tính toán, trả lời câu hỏi, giải quyết vấn để,...), HS được phát triển năng lực giải quyết vấn để, giaotiếp toán học, năng lực lập luận toán học (bài toán cân voi).

Năng lực số:

  • 1.1.CB1b: HS tìm được thông tin  thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video.
  • 2.1.CB1a: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác
  • 3.1.CB1a: Xác định được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung đơn giản ở các định dạng đơn giản

3. Phẩm chất

  • Yêu thích học môn Toán, có hứng thú với các con số
  • Phát triển tư duy toán cho học sinh

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

  • Bộ đồ dùng Toán học 2
  • Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.

2. Đối với học sinh

  • Vở ghi, sgk, dụng cụ học tập.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

HOẠT ĐỘNG CỦA GVHOẠT ĐỘNG CỦA HSNLS
TIẾT 1: LUYỆN TẬP

I. LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức, kĩ năng cân, đo, tính toán về độ dài, khối lượng và dung tích với đơn vị đo độ dài đã học, kg và l; vận dụng vào bài toán thực tế.

b. Cách thức tiến hành

- GV yêu cầu HS: Xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video 

Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1

kenhhoctap

Bước 1: Hoạt động cả lớp

- GV yêu cầu tính được các phép tính với số đo độ dài đã học, kg và l

- GV sử dụng Tivi tương tác hiển thị bài tập. Gọi đại diện các nhóm lên bảng, dùng bút cảm ứng điền kết quả. Các bạn HS bên dưới quan sát 

Bước 2: Hoạt động cá nhân – nhóm đôi

- GV yêu cầu HS: Bắt cặp với bạn bên cạnh và hoàn thành  bài tập

- GV cho HS: Thảo luận suy nghĩ trả lời vào bảng nhóm.

- GV gọi đại hiện các nhóm đứng dậy trình bày kết quả trước lớp.

- GV nhận xét, đưa ra đáp án đúng, khen ngợi những nhóm có đáp án đúng.

Nhiệm vụ 2: Hoạt động cả lớp, hoàn thành BT2

kenhhoctap

Bước 1: Hoạt động cả lớp

- Yêu cầu HS quan sát tranh (cân đĩa thăng bằng). Từ đó tính nhẩm, rồi trả lời các câu hỏi của các câu a, b (như SGK)

- GV có thể cho HS nêu (nói) luôn kết quả (theo cách nhẩm). GV có thể hỏi: “Vì sao

em làm được kết quả đó?” (yêu cầu HS giải thích).

Bước 2: Hoạt động cá nhân – nhóm đôi

- Sau thời gian suy nghĩ, GV hỏi lần lượt từng số sau đó gọi HS đứng tại chỗ trả lời.

- GV gọi 1 bạn khác đứng dậy nhận xét, bổ sung (nếu sai)

- GV có thể nêu thêm câu hỏi, chẳng hạn: Cả mèo và quả dưa cân nặng bao nhiêu ki-lô-gam?

Nhiệm vụ 3: Hoạt động cả lớp, hoàn thành BT3

kenhhoctap

- GV yêu cầu HS quan sát các can nước với số ẩo (lít) của mỗi can đó, nhẩm tính tổng số lít nước ở 2 hoặc 3 can rồi trả lời các câu hỏi a, b. Chẳng hạn:

a) Bạn Mai lấy can 10 l và can 2 l được 12 l nước;

b) Bạn Việt lấy 3 can: 2 l, 3 l và 5 l; được 10 l nước.

- GV có thể hướng dẫn HS làm (nếu cần). 

- GV có thể hỏi thêm, chẳng hạn:

+ Can nào đựng nhiều nước nhất?

+ Can nào đựng ít nước nhất?

   

   

   

   

   

   

   

- HS xem video 

   

- HS lắng nghe, suy nghĩ, trả lời câu hỏi.

- HS trả lời câu hỏi:

- Kết quả:

a) 35 kg + 28 kg = 63 kg, 

2 kg x 10 = 20 kg; 

72 kg - 15 kg = 57 kg,

15 kg : 5 = 3 kg;

b) 76 l+ 15 l =91 l,

 85 l – 27 l = 58 l,

2 l x 8 = l6 l, 

301 : 5 = 6 l;

c) 7 km + 3 km = 10 km, 

35 m - 8 m= 27 m,

5 cm x 4= 20 cm, 

20 dm : 5 = 4 dm.

- Các HS khác chú ý lắng nghe, nhận xét.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

 HS quan sát tranh

   

- HS suy nghĩ trả lời 

- HS trả lời:

a) Con mèo cân nặng 4 kg;

b) Quả dưa cân nặng 2 kg;

   

   

   

   

   

   

   

- HS nghe GV giới thiệu

- HS thảo luận cặp đôi, ghi đáp án Chẳng hạn:

+ Ở câu a, làm theo cách thử chọn, trong các cặp (10l và 2l), (10l và 3l), (10l và 5) là các cặp 2 can có số lít nước nhiều hơn 10. Trong các cặp đó, ta chọn cặp (10l và 2l) có 12 l (10 + 2 = 12) đúng với yêu cầu đề bài.

+ Ở câu b, HS quan sát thấy riêng can 10l bị loại (vì cộng với can nào khác thì số lít cũng lớn hơn 10 l ), ta thử chọn ba can còn lại có thoả mãn điều kiện đề bài hay không (được vì 2 + 3 + 5 = 10).

   

   

   

   

   

1.1.CB1b: HS tìm được thông tin  thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video.

   

   

   

2.1.CB1a: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác

   

VẬN DỤNG – Hoàn thành BT4

a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức

b. Cách thức tiến hành: 

- Phần đầu là bài toán “cân voi” phỏng theo câu chuyện về “Lương Thế Vinh cân voi"

- Yêu cầu HS đọc và hiểu cách cân voi trong câu chuyện đó, sau đó áp dụng vào tình huống “Một chú voi con được cân theo cách trên”.

- HS chỉ cần nêu, viết số thích hợp vào ô có dấu “?” trong phép tính và câu trả lời (theo mẫu trong SGK). 

- Tuỳ điều kiện, GV nên lồng thành câu chuyện vui, hấp dẫn, gây hứng thú học tập

cho HS.

- GV cho HS biết thực chất cách cân này tương tự cân đĩa đã học, một bên “đĩa cân”

là chú voi con, một bên “đĩa cân” là số viên đá xếp trên thuyền. Khi “cân thăng

bằng” tức là lúc thuyển cân đá có cùng vạch nước đã đánh dấu với thuyền lúc cân

voi, hay chú voi con cân nặng bằng cân nặng của các viên đá trên thuyền.

   

   

   

- HS suy nghĩ, tìm ra câu trả lời

- HS xung phong, đứng dậy trả lời trước lớp, lắng nghe bạn nhận xét, bổ sung.

- HS lắng nghe nhận xét.

- HS đưa ra câu trả lời trước lớp

Chẳng hạn:

a) 800 kg + 200 kg = 1 000 kg;

b) Chú voi con cân nặng 1 000 kg.

 
TIẾT 2: LUYỆN TẬP

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Toán 2 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Tài liệu của bạn

Tài liệu mới cập nhật

Tài liệu môn khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay