Giáo án NLS Toán 2 kết nối Bài 75: Ôn tập chung

Giáo án NLS Toán 2 kết nối tri thức Bài 75: Ôn tập chung. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Toán 2.

=> Giáo án tích hợp NLS Toán 2 kết nối tri thức

Ngày soạn: …/…/…

Ngày dạy: …/…/…

BÀI 75: ÔN TẬP CHUNG (2 TIẾT) 

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

  • Ôn tập kiến thức, kĩ năng cơ bản (chuẩn kiến thức) về các số trong phạm vi 1 000; phép cộng, phép trừ (không nhớ, có nhớ) trong phạm vi 1 000; phép nhân, phép chia (trong bảng nhân, bảng chia 2 và 5).
  • Vận dụng vào giải bài toán thực tế có lời văn liên quan đến các đơn vị đo độ dài, khối lượng, dung tích, thời gian và độ dài đường gấp khúc.

2. Năng lực:

Năng lực chung: 

  • Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học nhằm giải quyết các bài toán. Qua thực hành luyện tập sẽ phát triển năng lực tư duy và lập luận

Năng lực riêng:

  • Qua hoạt động giải các bài tập, bài toán, HS phát triển năng lực giải quyết vấn để, năng lực giao tiếp toán học.

Năng lực số:

  • 1.1.CB1b: HS tìm được thông tin  thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video.
  • 6.2.CB1b: Thực hiện được các thao tác cơ bản với các công cụ AI

3. Phẩm chất

  • Yêu thích học môn Toán, có hứng thú với các con số
  • Phát triển tư duy toán cho học sinh

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

  • Bộ đồ dùng Toán học 2
  • Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.

2. Đối với học sinh

  • Vở ghi, sgk, dụng cụ học tập.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

HOẠT ĐỘNG CỦA GVHOẠT ĐỘNG CỦA HSNLS

TIẾT 1: LUYỆN TẬP

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

TIẾT 2: LUYỆN TẬP 

LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Ôn tập, củng cố phép cộng, phép trừ (có nhớ, không nhớ) trong phạm vi 1 000; củng cố tính độ dài đường gấp khúc; vận dụng giải bài toán liên quan phép tính với số đo khối lượng (kg)

b. Cách thức tiến hành: 

Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1

kenhhoctap

Bước 1: Hoạt động cả lớp

- Yêu cầu HS củng cố cách đặt tính rồi tính (phép cộng, phép trừ số có hai chữ số, số có ba chữ số). 

- Câu b: Yêu cầu tính trong trường hợp có hai dấu phép tính.

Bước 2: Hoạt động cá nhân – Hoạt động cặp đôi

- Sau thời gian suy nghĩ, GVvgọi HS đứng tại chỗ trả lời.

- GV gọi 1 bạn khác đứng dậy nhận xét, bổ sung (nếu sai)

- GV thực hiện tương tự cho đến khi hết bài tập.

Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2

kenhhoctap

Bước 1: Hoạt động cả lớp

- Yêu cầu HS giải toán có lời văn liên quan đến số đo khối lượng (kg). HS phân tích đề (cho biết gì, hỏi gì?), tìm phép tính thích hợp, từ đó trình bày bài giải.

Bước 2: Hoạt động cá nhân – Hoạt động cặp đôi

- GV cho HS thảo luận cặp đôi, trao đổi kết quả và chốt đáp án.

-   GV mời đại diện 2 HS trả lời. 

- GV chữa, đánh giá và tuyên dương HS có câu trả lời đúng.

Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT 3

kenhhoctap

Bước 1: Hoạt động cả lớp

- Yêu cầu HS nhận biết, đếm được số hình tứ giác có trong hình (câu a) và tìm được hình thích hợp đặt vào dấu “?” trong một dãy các khối hình cầu với ba màu đỏ, vàng, xanh (câu b)

Bước 2: Hoạt động cá nhân – Hoạt động cặp đôi

- GV yêu cầu HS suy nghĩ hoàn thành bài 3 ra nháp.

- GV cho HS hoạt động cặp đôi nói cho nhau nghe.

- GV mời một số HS phát biểu trả lời.

- GV nhận xét quá trình thảo luận, chốt đáp án, tuyên dương những HS có câu trả lời đúng, khích lệ HS làm bài chưa đúng.

Nhiệm vụ 4: Hoàn thành BT4

kenhhoctap

- Yêu cầu HS tính được độ đài đường gấp khúc ABC là đường rùa đi, ABCD là đường thỏ đi. Có thể viết bài giải của bài toán có lời văn

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS quan sát, chú ý lắng nghe.

- HS hoàn thành bài tập dưới sự hướng dẫn của GV.

- HS trao đổi đáp án và nhận xét chéo.

- HS giơ tay phát biểu, trả lời:

Chẳng hạn: 

350 + 42 - 105 = 392 - 105 = 287;

1 000 - 300 + 77 = 700 + 77= 777.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS thảo luận cặp đôi hoàn thành bài tập:

Chẳng hạn:

Bài giải

a) Con bò A và con bò C cân nặng là: 405 + 389 = 794 (kg)

Đáp số: 794 kg. 

b) Con bò B nặng hơn con bò D là:

392 - 358 = 34 (kg)

Đáp số: 34 kg.

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS chú ý quan sát, giơ tay đọc đề.

- HS chú ý lắng nghe để biết cách lập.

- HS dưới sự hướng dẫn của GV, thảo luận nhóm đôi và tìm ra đáp án.

- HS giơ tay trình bày đáp án:

+ Câu a: Có 3 hình tứ giác.

+ Câu b: Chọn B (khối cầu màu vàng).

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS giơ tay phát biểu, trình bày câu trả lời:

Bài giải

a) Đường đi của rùa từ A đến C dài là:  9+5=14(m)

Đáp số: 14 m.

b) Đường đi của thỏ từ A đến D dài là: 9 + 5 + 38 = 52 (m)

(hoặc: 14 + 38 = 52 (m))

Đáp số: 52 m.

 

VẬN DỤNG – BT5

kenhhoctap

a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức

b. Cách thức tiến hành: 

- Yêu cầu giải toán có lời văn, HS cần phân tích đề bài (cho biết gì, hỏi gì?), tìm phép tính thích hợp, rồi trình bày bài giải. 

Lưu ý: Kết thúc tiết học, GV cho HS củng cố bài học (như yêu cầu đã nêu ở đầu tiết học).

- HS quan sát, lắng nghe và hiểu yêu cầu đề bài.

- HS trao đổi, thảo luận nhóm tìm ra đáp án.

- HS giơ tay phát biểu, đại diện một vài HS trình bày câu trả lời.

- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.

Bài giải

Số cây vải ở khu vườn B là:

345 - 108 = 237 (cây)

Đáp số: 237 cây.

   

 

* CỦNG CỐ

- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. 

- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.

* DẶN DÒ

- GV nhắc nhở HS:

+ Đọc lại bài vừa học

+ Hoàn thành nốt bài tập trong SGK và SBT

   

HS chú ý lắng nghe

   

   

   

   

   

   

- HS ghi nhớ

- HS hoàn thành công việc

 

   

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Toán 2 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Tài liệu của bạn

Tài liệu mới cập nhật

Tài liệu môn khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay