Giáo án NLS Toán 3 kết nối Bài 17: Hình tròn. Tâm, bán kính, đường kính của hình tròn

Giáo án NLS Toán 3 kết nối tri thức Bài 17: Hình tròn. Tâm, bán kính, đường kính của hình tròn. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Toán 3.

=> Giáo án tích hợp NLS Toán 3 kết nối tri thức

Ngày soạn: …/…/…

Ngày dạy: …/…/…

BÀI 17: HÌNH TRÒN. TÂM, BÁN KÍNH, 

ĐƯỜNG KÍNH CỦA HÌNH TRÒN 

(1 tiết)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Nhận biết được các yếu tố của hình tròn: tâm, bán kính, đường kính. 
  • Sử dụng com pa vẽ được đường tròn. 

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. Xác định nhiệm vụ của nhóm, trách nhiệm của bản thân đưa ra ý kiến đóng góp hoàn thành nhiệm vụ của chủ đề. Sử dụng được ngôn ngữ toán học kết hợp với ngôn ngữ thông thường, động tác hình thể để biểu đạt các nội dung toán học ở những tình huống đơn giản.
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. Phát triển hả năng giải quyết vấn đề có tính tích hợp  liên môn giữa môn Toán và các môn khác như: Vật Lí, Hóa học, Sinh học, Địa lí, Tin học, Công nghệ, Lịch sử, Nghệ thuật,..; tạo cơ hội để HS được trải nghiệm, áp dụng toán học vào thực tiễn.

Năng lực riêng: 

  • Sử dụng được công cụ toán học. 
  • Thông qua nhận dạng hình, HS phát triển năng lực quan sát, mô hình hoá và phát triển trí tưởng tượng hình học phẳng. 
  • Qua thực hành, luyện tập, HS phát triển được năng lực giải quyết vấn đề. 

Năng lực số:

  • 6.2.CB1b: Thực hiện được các thao tác cơ bản với các công cụ AI.
  • 1.1.CB1b: HS tìm được dữ liệu, thông tin từ nội dung số (video AI) thông qua việc quan sát để trả lời câu hỏi.
  • 2.1.CB1a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số trong lớp học.
  • 5.2.CB1b: Nhận ra được các công cụ số đơn giản và các giải pháp công nghệ có thể có để giải quyết vấn đề.

3. Phẩm chất

  • Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
  • Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và rút ra kết luận.
  • Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán.
  • Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, phát huy ý thức chủ động, trách nhiệm và bồi dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học.

II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC 

1. Phương pháp dạy học

  • Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm. 
  • Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề.

2. Thiết bị dạy học

a. Đối với giáo viên

  • SGK, SGV, KHBD. 
  • Bộ đồ dùng dạy, học Toán 3.
  • Máy tính kết nối Internet, máy chiếu và màn chiếu.
  • Bảng phụ.
  • Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
  • Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz.

b. Đối với học sinh

  • SGK.
  • Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 

HOẠT ĐỘNG CỦA GVHOẠT ĐỘNG CỦA HSNLS

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

   

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

 

2. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ

a. Mục tiêu:

- Nhận biết được các yếu tố của hình tròn: tâm, bán kính, đường kính. 

- Sử dụng com pa vẽ được đường tròn. 

b. Cách tiến hành:

HĐ1: Giới thiệu tâm, bán kính, đường kính của hình tròn

- GV sử dụng phần mềm GeoGebra vẽ hình trong mục a) SGK rồi giới thiệu các thành phần của hình tròn cho HS. 

kenhhoctap

- GV có thể đặt câu hỏi mở rộng: “Ngoài OM là bán kính, em hãy tìm những bán kính khác trong hình?”  

   

- GV chỉ tay vào hình, HS nói:

  • Hình tròn tâm O
  • Tâm O
  • Bán kính OM, OA, OB.
  • Đường kính AB.

- GV sử dụng phần mềm vẽ hình tròn trâm I, kẻ hai đường kính AB và CD cắt nhau tại I, yêu cầu HS thảo luận cặp đôi sau đó kể tên tâm, các bán kính và đường kính của hình tròn này.

kenhhoctap

HĐ2: Sử dụng com pa

GV giới thiệu tình huống: Bạn Nam dùng đĩa vẽ một đường tròn. GV dẫn dắt đến sự cần thiết của com pa:  

“Mặc dù dùng đĩa, bạn Nam có thể vẽ được một đường tròn, nhưng nếu bạn ấy muốn vẽ một đường tròn to hơn hoặc bé hơn thì sao?”

- GV thực hiện mẫu sử dụng com pa vẽ đường tròn lên bảng: 

+ Chọn một điểm làm tâm bất kì;

+ Đặt chân trụ com pa vào tâm. 

+ Quay com pa để vẽ đường tròn.

kenhhoctap

- GV cho HS sử dụng com pa vẽ một đường tròn vào vở rồi cho các em nhận xét chéo theo cặp.  

- GV lưu ý cho HS: “Đường tròn” là chỉ nét ngoài hay là “điểm/biên” của hình tròn; trong khi hình tròn bao gồm cả phần bên trong.

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS chú ý lắng nghe và nhận biết các thành phần của hình tròn:

+ Hình tròn tâm O, bán kính OM, đường kính AB.

+ Tâm O là trung điểm của đường kính AB.

+ Đường kính dài bằng hai lần bán kính.

- HS thảo luận nhóm đôi, kể tên các bán kính khác cho nhau nghe. 

- Kết quả:

Bán kính OA, OB.

- Cá nhân – cặp đôi – đồng thanh.

   

   

   

   

- Hai bạn cùng bàn trao đổi, hoàn thành yêu cầu của GV.

- HS giơ tay trình bày kết quả:

+ Hình tròn tâm I

+ Bán kính IA, IB, IC, ID.

+ Đường kính: AB; CD.

   

   

   

   

   

   

- HS quan sát và chú ý lắng nghe tình huống.

   

   

   

   

- HS quan sát và chú ý lắng nghe để biết cách thực hiện.

   

   

   

   

   

   

- HS thực hiện các bước dưới sự hướng dẫn của GV, sau đó hai bạn cùng bàn kiểm tra chéo.

- HS chú ý lắng nghe và ghi nhớ.

   

5.2.CB1b: HS biết được có thể sử dụng phần mềm để vẽ hình trong học tập.

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: 

- Luyện tập, nhận biết các thành phần của hình tròn (tâm, bán kính, đường kính).

- Củng cố kĩ năng sử dụng compa vẽ đường tròn.

b. Cách tiến hành

Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT (Hoạt động)

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

 

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG:

a) Mục tiêu: 

- Củng cố kĩ năng sử dụng compa vẽ một hình tròn.

b) Cách tiến hành:

Nhiệm vụ 1:

- GV yêu cầu HS thực hiện các thao tác sử dụng compa vẽ em bé + ông mặt trời vào giấy A4.

Nhiệm vụ 2: Thực hiện BT trắc nghiệm

- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz (chế độ Paper mode - HS dùng thẻ trả lời hoặc chế độ Classic nếu có thiết bị).

Câu 1: Cho hình tròn tâm O như hình vẽ dưới đây. Đoạn thẳng nào được gọi là bán kính của hình tròn?

kenhhoctap

A. Đoạn thẳng AB.

B. Đoạn thẳng AM.

C. Đoạn thẳng OM.

D. Đoạn thẳng BM.

Câu 2: Phát biểu nào sau đây về mối quan hệ giữa đường kính và bán kính của cùng một hình tròn là đúng?

A. Độ dài đường kính dài bằng hai lần bán kính.

B. Độ dài đường kính bằng một nửa bán kính.

C. Độ dài đường kính bằng độ dài bán kính.

D. Độ dài đường kính dài gấp ba lần bán kính.

Câu 3: Cho hình tròn tâm O. Người ta vẽ các đoạn thẳng nối tâm O với các điểm P, Q, R, S nằm trên hình tròn đó. Hỏi hình tròn này có bao nhiêu bán kính được vẽ?

A. 2 bán kính.

B. 3 bán kính.

C. 4 bán kính.

D. 5 bán kính.

Câu 4: Một hình tròn có độ dài bán kính là 8 cm. Hỏi độ dài đường kính của hình tròn đó là bao nhiêu?

A. 4 cm.

B. 10 cm.

C. 12 cm.

D. 16 cm.

Câu 5: Ba hình tròn bằng nhau được đặt sát nhau theo một hàng ngang như hình vẽ (tương tự bài tập trang 53). Biết bán kính của mỗi hình tròn là 7 cm. Một chú bọ ngựa bò theo đường gấp khúc nối từ tâm hình tròn thứ nhất, qua các điểm tiếp xúc thẳng hàng đến tâm hình tròn thứ ba. Hỏi quãng đường chú bọ ngựa bò được gồm bao nhiêu đoạn có độ dài bằng bán kính?

A. 4 đoạn.

B. 3 đoạn.

C. 6 đoạn.

D. 2 đoạn.

- GV truy cập trang web https://www.
random.org/, nhập sĩ số lớp và tiến hành chọn số ngẫu nhiên. HS nào có STT trong danh sách lớp là số được chọn thì sẽ trả lời một câu hỏi.

   

* CỦNG CỐ

- GV nhận xét, tóm tắt lại các đặc điểm của hình tròn (tâm, bán kính, đường kính) + lưu ý các thao tác khi vẽ một hình tròn: 

+ Vẽ tâm của hình tròn

+ Điều chỉnh hai càng commpa sao cho khoảng cách giữa mũi nhọn và đầu bút chì bằng đúng bán kính,

+ Vẽ hình tròn: Khéo léo xoay compa.

- GV nhận xét, đánh giá quá trình học tập của HS và rút kinh nghiệm đối với các HS chưa chú ý, chưa tích cực tham gia xây dựng bài; khen ngợi những HS chú ý nghe giảng và tích cực.

* DẶN DÒ

- GV nhắc nhở HS:

+ Làm các bài tập trong SBT.

+ Đọc và xem trước "Bài 18. Góc, góc vuông, góc không vuông."

   

   

   

   

   

   

- HS thực hành dưới sự hướng dẫn của GV.

   

Đáp án:

Câu 1: C

Câu 2: A

Câu 3: C

Câu 4: D

Câu 5: A

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS lắng nghe, ghi nhớ. 

   

   

   

   

   

   

   

- HS chú ý lắng nghe, tiếp thu và rút kinh nghiệm.

   

   

   

   

- HS chú ý nghe, quan sát bảng và ghi vở.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

2.1.CB1a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số (làm bài tập online) trong lớp học.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

5.2.CB1b: HS biết cách sử dụng công cụ mô phỏng ngẫu nhiên.

   

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Toán 3 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay