Giáo án NLS Toán 3 kết nối Bài 22: Luyện tập chung
Giáo án NLS Toán 3 kết nối tri thức Bài 22: Luyện tập chung. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Toán 3.
=> Giáo án tích hợp NLS Toán 3 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
BÀI 22: LUYỆN TẬP CHUNG
(2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nhận biết được ba điểm thẳng hàng, điểm ở giữa, trung điểm của đoạn thẳng.
- Nhận biết được các yếu tố của hình tròn như tâm, bán kính, đường kính.
- Sử dụng compa + và ê ke để vẽ được đường tròn và kiểm tra góc vuông. Nhận biết được đỉnh, cạnh, góc của hình tam giác, hình tứ giác.
- Nhận biết được tính chất hình chữ nhật, hình vuông về góc, cạnh. Nhận biết được đỉnh, mặt, cạnh của khối hộp chữ nhật, khối lập phương.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. Xác định nhiệm vụ của nhóm, trách nhiệm của bản thân đưa ra ý kiến đóng góp hoàn thành nhiệm vụ của chủ đề. Sử dụng được ngôn ngữ toán học kết hợp với ngôn ngữ thông thường, động tác hình thể để biểu đạt các nội dung toán học ở những tình huống đơn giản.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. Phát triển hả năng giải quyết vấn đề có tính tích hợp liên môn giữa môn Toán và các môn khác như: Vật Lí, Hóa học, Sinh học, Địa lí, Tin học, Công nghệ, Lịch sử, Nghệ thuật,..; tạo cơ hội để HS được trải nghiệm, áp dụng toán học vào thực tiễn.
Năng lực riêng:
- Phát triển tư duy và trí tưởng tượng về hình học phẳng và hình học không gian.
- Thực hành, giải quyết vấn đề thực tế với các công cụ hỗ trợ là com pa và ê ke.
Năng lực số:
- 6.2.CB1b: Thực hiện được các thao tác cơ bản với các công cụ AI.
- 1.1.CB1b: HS tìm được dữ liệu, thông tin từ nội dung số (video AI) thông qua việc quan sát để trả lời câu hỏi.
- 2.1.CB1a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số trong lớp học.
- 5.2.CB1b: Nhận ra được các công cụ số đơn giản và các giải pháp công nghệ có thể có để giải quyết vấn đề.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
- Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và rút ra kết luận.
- Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán.
- Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, phát huy ý thức chủ động, trách nhiệm và bồi dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học
- Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm.
- Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề.
2. Thiết bị dạy học
a. Đối với giáo viên
- SGK, SGV, KHBD.
- Bộ đồ dùng dạy, học Toán 3.
- Máy tính kết nối Internet, máy chiếu và màn chiếu.
- Bảng phụ.
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
- Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz.
b. Đối với học sinh
- SGK.
- Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1: LUYỆN TẬP
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS |
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: - Tạo tâm thế hứng thú, kích thích sự tò mò, vui vẻ của HS trước khi bước vào bài học. b. Cách thức tiến hành - GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó. - GV tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm chiếc đèn lồng, GV đã giao về từ buổi trước. - Giáo viên mời một vài HS đứng trước lớp chỉ rõ các đỉnh, cạnh, mặt của chiếc đèn lồng hình lập phương đó. |
- HS xem video và suy nghĩ câu trả lời.
- HS giơ tay đứng trước lớp trình bày.
| - 6.2.CB1b: Tương tác với video AI. - 1.1.CB1b: HS tìm được dữ liệu, thông tin từ nội dung số (video AI) thông qua việc quan sát để trả lời câu hỏi. |
2. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: - Củng cố lại các kiến thức về điểm, điểm ở giữa, trung điểm, bán kính, đường kính của hình tròn, cạnh của hình vuông. b. Cách tiến hành Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1 - GV yêu cầu HS quan sát hình và gọi 1 HS nêu yêu cầu BT1.
- GV hướng dẫn, yêu cầu HS xác định đúng hình Mai đã vẽ, với hai dữ kiện: Mai có vẽ ra trung điểm mỗi cạnh và đó là trên hình vuông. - GV có thể thay đổi hình thức câu hỏi cho hấp dẫn. Chẳng hạn: “Để phát sóng điện thoại cho một vùng đất rộng hình vuông, cần đặt 4 ăng-ten vào trung điểm 4 cạnh. Em hãy tìm phương án đúng”. - GV cho lớp nhận xét, chữa bài. Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2 - GV gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài rồi nêu cách làm bài
- GV yêu cầu HS tìm ra độ dài cạnh hình vuông, biết bán kính hình tròn nằm khít trong đó. - GV cần dẫn dắt HS đến mối liên hệ giữa đường kính hình tròn với độ dài cạnh hình vuông. - GV có thể kẻ một đường kính cho hình tròn mà song song với một cạnh hình vuông và cho HS nhận xét. - GV cần gợi ý lại cho HS về mối liên hệ giữa độ dài bán kính và đường kính của hình tròn. Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3: - GV cho HS xác định yêu cầu đề. - GV đặt ra tình huống: "Nhà của chú ếch là một chiếc ao hình chữ nhật. Chú ấy không biết ngôi nhà của mình có chiều dài, chiều rộng thế nào. Em hãy giúp chú ếch nhé!”. - Để việc hướng dẫn và làm bài được thuận lợi, GV có thể đánh dấu các đỉnh của một chiếc ao là A, B, C và D.
- GV hướng dẫn, yêu cầu HS kích thước của cái ao thông qua hình ảnh mô những lá súng xếp khít dọc theo các cạnh của ao. - Sau khi yêu cầu HS đọc yêu cầu đề bài, GV có thể cho các em một chút thời gian suy nghĩ, sau đó mới gợi ý. - Nếu HS không làm được bài, GV gợi ý HS đếm số lượng lá súng dọc theo chiều dài của chiếc ao rồi tính ra kết quả.
* CỦNG CỐ - GV nhận xét, tóm tắt lại các dạng bài tập đã học trong tiết học. - GV nhận xét, đánh giá quá trình học tập của HS và rút kinh nghiệm đối với các HS chưa chú ý, chưa tích cực tham gia xây dựng bài; khen ngợi những HS chú ý nghe giảng và tích cực. * DẶN DÒ - GV nhắc nhở HS: + Làm các bài tập trong SBT. + Đọc và xem trước các bài tập Tiết 2 – Luyện tập |
Kết quả: Hình 3 là hình vẽ đúng của Mai.
Kết quả: Cạnh hình vuông dài 4 cm.
Kết quả: a) Chiều dài của cái ao: 7dm. b) Chiều rộng của ao: 4 dm.
- HS chú ý lắng nghe và rút kinh nghiệm.
- HS chú ý lắng nghe và về nhà hoàn thành bài.
|
TIẾT 2: LUYỆN TẬP
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..


