Giáo án NLS Toán 3 kết nối Bài 51: Diện tích của một hình. Xăng-ti-mét vuông
Giáo án NLS Toán 3 kết nối tri thức Bài 51: Diện tích của một hình. Xăng-ti-mét vuông. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Toán 3.
=> Giáo án tích hợp NLS Toán 3 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
BÀI 51: DIỆN TÍCH CỦA MỘT HÌNH. XĂNG-TI-MÉT VUÔNG (2 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Có biểu tượng về diện tích của một hình.
- Nhận biết được diện tích của một hình thông qua các tính chất bao gồm: mối liên hệ so sánh giữa diện tích hai hình mà hình lớn chữa hình bé; mối liên hệ về diện tích hình lớn bằng tổng diện tích hai hình bé được cắt ra.
- Tính được diện tích hình vẽ trên lưới kẻ ô vuông với đơn vị quy ước là ô vuông.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
Năng lực riêng:
- Năng lực xử lí vấn đề thực tiễn liên quan đến diện tích, cụ thể là ước lượng được độ to, nhỏ của hình phẳng thông qua diện tích.
- Phát triển tư duy về không gian thông qua việc ước lượng diện tích, độ to nhỏ của hình.
Năng lực số:
- 1.1.CB1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video.
- 3.1.CB1a: Xác định được cách tạo và chỉnh sửa nội dung đơn giản ở các định dạng đơn giản
3. Phẩm chất
- Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm.
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự hướng dẫn của GV.
- Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- KHBD.
- Bộ đồ dùng dạy, học Toán 3.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
- Hình phóng to tất cả các hình trong SGK.
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
2. Đối với học sinh
- Vở ghi, sgk, dụng cụ học tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS |
| TIẾT 1: DIỆN TÍCH CỦA MỘT HÌNH | ||
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú, kích thích sự tò mò, vui vẻ của HS trước khi vào bài học mới. b. Cách thức tiến hành - GV cho HS quan sát hình ảnh và đặt câu hỏi: + Khu đất được bao quanh bởi cái gì? + Nền nhà có nằm trong khu đất không?
- GV giới thiệu: Ta nói diện tích nền nhà bé hơn diện tích khu đất. - GV nhận xét, sau đó dẫn dắt giới thiệu bài mới: "Tiết học này chúng ta sẽ cùng nhau đi nhận biết được “diện tích của một hình” và một số tính chất của diện tích. Chúng ta hãy cùng tìm hiểu bài học ngày hôm nay - Bài 51 - Tiết 1: Diện tích của một hình". (GV đọc và viết) |
- HS trả lời câu hỏi: + Khu đất là phần được bao quanh bởi hàng rào. + Nền nhà nằm trong khu đất.
- HS chăm chú lắng nghe, ghi bài.
| |
2. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ a. Mục tiêu: HS hình thành khái niệm diện tích của một hình và một số tính chất của diện tích. b. Cách tiến hành: - GV dẫn dắt: + Mai đang cầm trên tay hình gì? + Mai nói gì? + Bạn ấy nói đúng hay sai? + Vậy hình nào lớn hơn?
- GV dẫn dắt: Diện tích của một hình sẽ giúp chúng ta so sánh độ to nhỏ với các hình khác. a. GV giới thiệu hình vẽ biển báo giao thông “cấm đi ngược chiều”. - GV đặt các câu hỏi: + Đây là hình vẽ gì? + Biển báo giao thông này có ý nghĩa gì? + Trong biển báo có những hình gì? Hình nào to hơn? Tại sao em biết là to hơn?
- GV rút ra kết luận: Như vậy, hình nào nằm bên trong thì bé hơn. Ta nói diện tích hình chữ nhật bé hơn diện tích hình tròn. - GV bổ sung thêm kết luận nữa: Hình nào nằm ngoài thì to hơn. Ta nói diện tích hình tròn lớn hơn diện tích hình chữ nhật. - GV lấy thêm các ví dụ nữa, ví dụ biển báo bắt đầu đường ưu tiên (gồm 2 hình thoi lồng vào nhau), hình vẽ (trên giấy kẻ ô li) bình hoa,.. để HS củng cổ kiến thức về diện tích hình lồng nhau vừa học.
GV lưu ý HS: Có thể dùng thuật ngữ “bé hơn”, “nhỏ hơn”, “lớn hơn”, “to hơn” để so sánh diện tích đều được. b. GV giới thiệu: Sau đây, chúng ta sẽ học một cách tính diện tích các hình vẽ trên giấy kẻ ô li”. - Đối với hình vẽ trong SGK, GV có thể tô màu nhạt (có độ trong suốt) cho các hình - GV yêu cầu HS đếm số ô vuông tronh hình
- GV dẫn đến kết luận cho HS: Ta nói: Diện tích hình c. GV giới thiệu hình - GV yêu cầu HS đếm số ô vuông để tìm diện tích các hình - GV yêu cầu HS nhận xét về mối liên hệ giữa diện tích ba hình. GV gợi ý: Các em thấy diện tích hình
- GV rút ra kết luận: “Diện tích hình |
- HS trả lời: + Mai đang cầm trên tay hình chữ nhật. + Mai nói đúng. Hình chữ nhật của Mai bé hơn hình tròn.
- HS lắng nghe.
- HS quan sát hình ảnh.
- HS trả lời: + Đây là biển báo giao thông hình tròn cấm đi ngược chiều. + Trong biển báo có hình chữ nhật. Hình chữ nhật bé hơn vì nó nằm trong hình tròn.
- HS chú ý lắng nghe, tiếp thu.
- HS quan sát các ví dụ.
- HS ghi nhớ lưu ý.
- HS: Hình
- HS quan sát hình - HS đếm: Hình Ta thấy diện tích hình
|
|
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: HS thực hành nhận biết được “diện tích của một hình” và một số tính chất của diện tích. b. Cách tiến hành Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1 (Hoạt động) So sánh diện tích hình tam giác ABC với diện tích hình tam giác ADC.
- GV yêu cầu HS: Quan sát rồi tự rút ra nhận xét. - GV mở rộng bài tập: GV nối D với B, rồi đặt câu hỏi: + So sánh diện tích hình tam giác ABD hoặc CBD với diện tích hình tam giác ADC. + So sánh diện tích tam giác ABD + diện tích hình tam giác CBD + diện tích hình tam giác ABC với diện tích hình tam giác ACD.
Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2 (Hoạt động) Hình con vật nào dưới dây có diện tích lớn hơn? - GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ, đếm số ô vuông rồi so sánh diện tích hai hình vẽ con voi và con các voi.
- GV sử dụng phần mềm tương tác trên máy chiếu/Tivi, gọi 1-2 HS lên bảng dùng bút điện tử chấm vào từng ô vuông trên hình để đếm công khai cho cả lớp cùng xem. - GV đặt thêm câu hỏi tương tự: Trong hình là con tàu vũ trụ kết hợp từ 4 phần: Khoang lái tàu + Tìm diện tích khoang lái tàu + Sau khi bay lên cao 1 000 km, hai tên lửa
Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3 (Hoạt động) So sánh diện tích hình
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu, quan sát hình vẽ. - GV hướng dẫn HS về các hình trong bài: “Hình - GV đặt câu hỏi nâng cao bằng việc cắt hình vuông |
- HS quan sát hình rồi rút ra nhận xét. - Kết quả: Hình tam giác ABC nằm hoàn toàn trong hình tam giác ADC nên diện tích hình tam giác ABC bé hơn diện tích hình tam giác ADC. - HS trả lời câu hỏi mở rộng: + Diện tích hình tam giác ABD và CBD bé hơn diện tích hình tam giác ADC (do chúng nằm hoàn toàn trong hình tam giác ADC). + Tổng diện tích tam giác ABD, CBD và ABC chính bằng diện tích hình tam giác ACD. - HS quan sát hình vẽ, đếm ô vuông - Kết quả: Hình con voi gồm 29 ô vuông, hình con cá gồm 28 ô vuông. Vậy diện tích hình con voi lớn hơn diện tích hình con cá.
- HS quan sát hình và trả lời: + Khoang lái + Hai tên lửa bên trái Ta có diện tích của cả con tài sau khi bay lên cao 1 000 km là: 6 + 24 + 17 + 17 = 64 ô vuông.
- HS đọc yêu cầu, quan sát hình vẽ để trả lời câu hỏi. - Kết quả: Hình Vậy diện tích hai hình
|
3.1.CB1a: Xác định được cách tạo và chỉnh sửa nội dung đơn giản ở các định dạng đơn giản |
* CỦNG CỐ - GV cho HS chơi một trò chơi: + Mỗi HS đặt một hình phẳng trong bộ đồ dùng học tập trên mặt bàn. + Theo hiệu lệnh của GV, HS thao tác với hình trước mặt. GV: “Chu vi”, HS dùng đầu ngón tay tô một vòng theo các cạnh của hình. GV: “Diện tích”, HS xoa lên hình.
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. - GV nhận xét, đánh giá quá trình học tập của HS và rút kinh nghiệm đối với các HS chưa chú ý, chưa tích cực tham gia xây dựng bài; khen ngợi những HS chú ý nghe giảng và tích cực. * DẶN DÒ - GV nhắc nhở HS: + Làm các bài tập trong SBT. + Đọc và xem trước "Tiết 2: Xăng-ti-mét vuông". |
- HS tham gia trò chơi.
- HS lắng nghe. - HS lắng nghe, ghi nhớ và thực hiện. | |
| TIẾT 2: XĂNG – TI – MÉT VUÔNG | ||
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..











