Giáo án NLS Toán 3 kết nối Bài 47: Làm quen với chữ số La Mã

Giáo án NLS Toán 3 kết nối tri thức Bài 47: Làm quen với chữ số La Mã. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Toán 3.

Xem: => Giáo án tích hợp NLS Toán 3 kết nối tri thức

BÀI 47: LÀM QUEN VỚI CHỮ SỐ LA MÃ (2 tiết)

   

I. MỤC TIÊU 

1. Kiến thức, kĩ năng

Sau bài học này, HS sẽ:

- Nhận biết được chữ số La Mã.

- Viết được các số La Mã trong phạm vi 20. 

2. Năng lực

Năng lực chung: 

- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Thảo luận nhóm, trao đổi ý kiến với GV để thực hiện các nhiệm vụ học tập.

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.

Năng lực riêng: 

- Năng lực tư duy toàn diện và đa dạng khi được giới thiệu một cách ghi chữ số khác (hệ ghi số khác), HS sẽ được mở rộng nhận thức và tư duy.

- Năng lực sử dụng công cụ toán học. 

- Năng lực giao tiếp toán học thông qua việc tổ chức các bài học dưới dạng hoạt động theo cặp hoặc trò chơi nhóm. 

Năng lực số:

- 1.1.CB1a: Xác định được nhu cầu thông tin, tìm kiếm dữ liệu... thông qua tìm kiếm đơn giản trong môi trường số (Tìm kiếm hình ảnh đồng hồ số La Mã).

- 1.1.CB1b: HS tìm được thông tin  thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video.

- 2.1.CB1a: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác (Sử dụng trò chơi tương tác trên màn hình).

- 6.1.CB1b: Nhớ lại được các ứng dụng đơn giản của AI trong cuộc sống hàng ngày (Nhận biết AI có thể dịch và đọc văn bản/số từ hình ảnh).

- 6.2.CB1b: Thực hiện được các thao tác cơ bản với các công cụ AI (Tương tác bằng giọng nói với trợ lý ảo để hỏi về cách viết số).

3. Phẩm chất

- Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.

- Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và rút ra kết luận.

- Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán.

- Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, phát huy ý thức chủ động, trách nhiệm và bồi dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học.

II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC 

1. Phương pháp dạy học

Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, nêu vấn đề, giải quyết vấn đề.

2. Thiết bị dạy học

a. Đối với giáo viên

- Giáo án.

- Bộ đồ dùng dạy, học Toán 3.

- Máy tính, máy chiếu.

- Hình phóng to các hình trong phần khám phá kể cả bảng các số từ 1 đến 20 ghi bằng chữ số La Mã và trong tất cả các bài tập. 

b. Đối với học sinh

- SHS Toán 3 KNTT.

- Vở ghi

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 

HOẠT ĐỘNG CỦA GVHOẠT ĐỘNG CỦA HSNLS

TIẾT 1: LÀM QUEN VỚI CHỮ SỐ LA MÃ

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

TIẾT 2: LUYỆN TẬP

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG.

a. Mục tiêu: 

Tạo tâm thế hào hứng cho HS trước khi cho HS vào tiết học mới.

b. Cách tiến hành:

- GV mời HS lên xoay kim đồng hồ trên màn hình cảm ứng (hoặc dùng chuột) để chỉ các giờ: 4h (IV), 8h (VIII), 12h (XII).

+ Yêu cầu HS thực hành xoay kim đồng hồ để đồng hồ chỉ:

a. 4 giờ

b. 8 giờ     

c. 7 giờ     

d. 12 giờ

+ Một HS lên bảng, GV đọc giờ, HS đó sẽ xoay kim đồng hồ.

- GV dẫn dắt HS vào tiết học mới.

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS thực hành xoay kim đồng hồ.

- Kết quả:

kenhhoctap

   

   

   

   

   

2.1.CB1a: HS tương tác với phần mềm mô phỏng đơn giản để thực hiện yêu cầu học tập.

   

B. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: HS củng cố lại biểu tượng về các chữ số La Mã và số ghi bằng chữ số La Mã.

b. Cách tiến hành:

Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1:

- GV mời một HS đọc yêu cầu BT1:

Dùng que tính có thể xếp thành các số La Mã như hình bên:

a. Dìng 5 que tính hãy xếp thành số 8, số 13 bằng chữ số La Mã.

b. Để xếp được ba số 9 bằng chữ số La Mã thì dùng hết mấy que tính?

- GV xếp mẫu các số La Mã I, V, X như trong SGK.

kenhhoctap

- Câu a: GV yêu cầu HS (theo cặp)dùng 5 que tính để xếp số VIII, rồi lại dùng 5 que tính để xếp số XIII.

- Câu b: GV yêu cầu HS xếp số IX bằng que tính rồi đếm xem đã dùng hết bao nhiêu que tính.

- GV giám sát quá trình hoạt động của các cặp, hướng dẫn khi cần thiết.

- GV chiếu các hình ảnh đáp án dùng que tính xếp số La Mã để chữa bài.

   

Mở rộng:

Xếp số La Mã nào bé hơn 20 cần dùng que tính nhiều nhất?”

Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2

GV gọi 1 HS đọc yêu cầu đề.

a. Tìm số La Mã thích hợp.

kenhhoctap

b. Sắp xếp các số XIII, XVII, XII, XVIII theo thứ tự từ bé đến lớn.

- Câu a: GV dẫn vào bài bằng câu chuyện: “Chú hoạ sĩ vẽ lại công trình cây cầu dẫn nước của người La Mã cổ đại. Công trình này trông rất giống với cây cầu đá bắc qua sông. Dưới chân cầu, chú hoạ sĩ đánh số chân cầu bằng số La Mã. Nhưng có một số chỗ bị mờ mất số. Các em hãy tìm lại những số đó nhé.”

+ Yêu cầu điền  các số La Mã còn thiếu vào dấu “?” để hoàn thành dãy số tăng dần từ XII đến XVIII.

+ GV chữa bài bằng hình ảnh đã điền đáp án.

- Câu b: GV yêu cầu HS sắp xếp lại các số theo thứ tự từ bé đến lớn.

GV mời HS đọc đáp án, hướng dẫn các em đọc cả câu: “Kết quả của em là mười hai, mười ba, mười bảy, mười tám”.

- GV chốt đáp án, nhận xét phần bài làm của HS.

Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3

GV yêu cầu HS đọc, nêu yêu cầu đề.

Chọn đồng hồ điện tử thích hợp với đồng hồ mặt trời.

kenhhoctap- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi, đọc hiểu ví dụ sau đó trình bày đáp án vào vở.

- GV gọi một số đại diện nhóm lên trình bày bảng, các bạn còn lại theo dõi, so sánh kết quả tìm được với bài trên bảng.

- GV nhận xét, chữa bài, giải thích về phương pháp hoạt động của đồng hồ mặt trời: “Dưới ánh nắng mặt trời, cái cọc trên mặt đồng hồ tạo bóng. Trong ngày, vị trí của mặt trời thay đổi trên bầu trời. Vì thế, bóng của cái cọc sẽ tuỳ thời gian trong ngày mà có vị trí khác nhau. Vị trí bóng đổ vào số nào thì đồng hồ sẽ chỉ số giờ tương ứng.”

- GV lưu ý HS: Đồng hồ mặt trời chỉ có tác dụng khi có nắng. 

- GV yêu cầu HS về nhà (hoặc tại lớp nếu có máy tính bảng) dùng Google tìm kiếm hình ảnh với từ khóa "Đồng hồ mặt trời La Mã" để xem thực tế người xưa xem giờ thế nào.

Nhiệm vụ 4: Hoàn thành BT4

Tìm đường đi cho chú linh dương đến hồ uống nước theo thứ tự các số La Mã từ I đén XX.

kenhhoctap

- GV yêu cầu HS tạo nhóm bốn, đọc đề, tìm hiểu cách thực hiện.

- GV quan sát quá trình cách nhóm thực hiện, kịp thời hướng dẫn các nhóm còn gặp khó khăn.

- GV mời đại diện bốn nhóm lên thao tác trực tiếp với 4 hình ảnh mà GV treo trên bảng; nhóm nào tìm ra đường đi trước thì thắng.

- GV đánh giá, nhận xét. 

   

   

   

   

   

HS đọc to yêu cầu BT1. 

- HS chú ý quan sát.

- HS thực hiện theo nhóm.

- Kết quả:

a. Số 8:

kenhhoctap

Số 13:

kenhhoctap

b. Số 9:

kenhhoctap

Để xếp được một số 9 thì dùng hết 3 que tính.

Vậy để xếp được ba số 9 cần dùng số que tính là: 3 kenhhoctap 3 = 9 que tính.

- HS: Số La Mã bé hơn 20 cần dùng que tính nhiều nhất là số XVIII (18).

- HS đọc to yêu cầu BT2 trước lớp.

   

   

   

   

   

   

   

HS lắng nghe.

   

   

   

- HS thực hiện.

- Kết quả:

a. Các số La Mã cần tìm là: XIV; XVI; XVII.

b. Sắp xếp các số đã cho theo thứ tự từ bé đến lớn là: XII; XIII; XVII; XVIII.

   

HS đọc yêu cầu BT3 trước lớp. 

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS thực hiện theo nhóm  đôi.

- Kết quả:

+ Đồng hồ A là 14 giờ vì bóng của kim chỉ vào II.

+ Đồng hồ B là 6 giờ vì bóng của kim chỉ vào VI.

+ Đồng hồ C chỉ 8 giờ vì bóng của kim chỉ vào VIII.

kenhhoctap

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS tạo nhóm bốn thực hiện.

- Các nhóm xung phong trình bày.

- Kết quả:

kenhhoctap

HS lắng nghe, ghi nhớ. 

   

HS lắng nghe và thực hiện.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

1.1.CB1a: GV hướng dẫn HS xác định nhu cầu tin tin (hình ảnh thực tế) và thực hiện tìm kiếm đơn giản trên Google Images.

* CỦNG CỐ

GV nêu tóm tắt nội dung chính của tiết học.

- GV nhận xét, đánh giá quá trình học tập của HS và rút kinh nghiệm đối với các HS chưa chú ý, chưa tích cực tham gia xây dựng bài; khen ngợi những HS chú ý nghe giảng và tích cực.

* DẶN DÒ

- GV nhắc nhở HS:

+ Làm các bài tập trong SBT.

+ Đọc và xem trước Bài 48: Làm tròn số đến hàng chục, hàng trăm.

  

   

   

   

=> Giáo án toán 3 kết nối bài 47: Làm quen với chữ số La Mã (2 tiết)

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Toán 3 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay