Giáo án NLS Toán 3 kết nối Bài 50: Chu vi hình tam giác, hình tứ giác, hình chữ nhật, hình vuông
Giáo án NLS Toán 3 kết nối tri thức Bài 50: Chu vi hình tam giác, hình tứ giác, hình chữ nhật, hình vuông. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Toán 3.
=> Giáo án tích hợp NLS Toán 3 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
BÀI 50: CHU VI HÌNH TAM GIÁC, HÌNH TỨ GIÁC, HÌNH CHỮ NHẬT, HÌNH VUÔNG (3 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Tính được chu vi hình tam giác, hình tứ giác, hình chữ nhật, hình vuông khi biết độ dài các cạnh.
- Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn liên quan đến đo lường.
2. Năng lực:
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. Xác định nhiệm vụ của nhóm, trách nhiệm của bản thân đưa ra ý kiến đóng góp hoàn thành nhiệm vụ của chủ đề. Sử dụng được ngôn ngữ toán học kết hợp với ngôn ngữ thông thường, động tác hình thể để biểu đạt các nội dung toán học ở những tình huống đơn giản.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. Phát triển hả năng giải quyết vấn đề có tính tích hợp liên môn giữa môn Toán và các môn khác như: Vật Lí, Hóa học, Sinh học, Địa lí, Tin học, Công nghệ, Lịch sử, Nghệ thuật,..; tạo cơ hội để HS được trải nghiệm, áp dụng toán học vào thực tiễn.
Năng lực riêng:
- Thực hiện được thao tác tư duy không gian ở mức độ đơn giản.
- Lựa chọn được phép toán để giải quyết được các bài tập liên quan đến phép toán.
- Sử dụng được ngôn ngữ toán học kết hợp với ngôn ngữ thông thường để biểu đạt, giải thích các nội dung toán học ở những tình huống đơn giản nhằm phát triển năng lực giao tiếp.
Năng lực số:
- 1.1.CB1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video.
- 3.1.CB1a: Xác định được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung đơn giản ở các định dạng đơn giản
- 6.2.CB1b: Thực hiện được các thao tác cơ bản với các công cụ AI
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
- Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và rút ra kết luận.
- Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán.
- Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, phát huy ý thức chủ động, trách nhiệm và bồi dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- KHBD.
- Bộ đồ dùng dạy, học Toán 3.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
- Một đoạn dây đồng hay dây thép (có thể dễ dàng uốn cong).
- Một đồ vật có dạng hình chữ nhật, được chăng dây kim tuyến viền xung quanh.
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
2. Đối với học sinh
- SGK Toán 3 KNTT
- Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS |
| TIẾT 1: CHU VI HÌNH TAM GIÁC, HÌNH TỨ GIÁC. | ||
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: ………………………………………….. ………………………………………….. ………………………………………….. |
………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
| |
2. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ a. Mục tiêu: Hình thành biểu tượng chu vi hình tam giác thông qua hình ảnh trực quan và cách tính chu vi hình tam giác, hình tứ giác. b. Cách tiến hành: HĐ1: Chu vi hình tam giác. a. GV chuẩn bị một đoạn dây đồng hay dây thép (có thể dễ dàng uốn cong). Sử dụng đoạn dây đó, GV uốn thành một hình tam giác, rồi hỏi HS về hình vừa uốn có dạng hình gì? - Từ đó, GV giới thiệu kiến thức: “Độ dài sợi dây thép chính là chu vi của hình tam giác” để HS hình thành biểu tượng về chu vi hình tam giác.
- Trên cơ sở đó, GV đưa ra yêu cầu: “Nếu sợi dây thép dài 10 cm thì chu vi hình tam giác uốn thành bao nhiêu?” b. GV vẽ lên bảng hình tam giác ABC có kích thước các cạnh (chẳng hạn 2 cm, 3 cm, 4 cm) rồi yêu cầu HS tính tổng độ dài các cạnh của hình tam giác.
- GV sử dụng điện thoại thông minh mở ứng dụng AI (như Google Lens/Photomath), chiếu màn hình lên Tivi. GV hướng camera quét hình tam giác ABC và các con số trên bảng. Ứng dụng AI tự động nhận diện các số và hiển thị phép tính 2+3+4=9. GV giới thiệu: "Các em thấy không, Trí tuệ nhân tạo (AI) có thể 'nhìn' chữ viết của chúng ta và tự động tính toán rất nhanh. Hôm nay chúng ta sẽ tự học cách tính để thông minh như AI nhé!". - GV kết luận: “Chu vi của hình tam giác ABC là 9 cm”. GV nhấn mạnh: “Chu vi của hình tam giác bằng tổng độ dài các cạnh của hình tam giác đó”. HĐ2: Chu vi hình tứ giác - Tương tự, GV vẽ lên bảng hình tứ giác MNPQ có kích thước các cạnh (chẳng hạn lần lượt là 2 cm, 3 cm, 4 cm và 5 cm) rồi yêu cầu HS tính tổng độ dàu các cạnh của hình tứ giác.
- Sau đó, GV kết luận: “Chu vi của hình tứ giác MNPQ là 14 cm”. GV nhấn mạnh: “Chu vi của hình tứ giác bằng tổng độ dài các cạnh của hình tứ giác đó”. - GV chốt kiến thức: Tổng độ dài các cạnh của hình tam giác, hình tứ giác là chu vi của hình đó. |
- HS trả lời: "Hình tam giác".
- HS chú ý nghe, quan sát và nhận dạng.
- HS giơ tay trả lời câu hỏi: “Nếu sợi dây thép dài 10 cm thì chu vi hình tam giác uốn thành là 10 cm”. - HS trình bày: Bài giải Tổng độ dài ba cạnh của hình tam giác ABC là: 2 cm + 4 cm + 3 cm = 9 cm. Ta nói: Chu vi của hình ta giác ABC là 9 cm. - HS trình bày: Bài giải Tổng độ dài bốn cạnh của hình tứ giác MNPQ là: 3 cm + 4 cm + 5 cm + 2 cm = 14 cm. Ta nói: Chu vi của hình tứ giác MNPQ là 14 cm |
6.2.CB1b: Thực hiện được các thao tác cơ bản với các công cụ AI |
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: - Luyện tập tính chu vi của hình tam giác, tứ giác khi biết độ dài các cạnh của hình đó. b. Cách tiến hành ………………………………………….. ………………………………………….. ………………………………………….. |
………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
| |
4. VẬN DỤNG a) Mục tiêu: - Giúp HS thực hành tính chu vi hình tam giác và hính tứ giác. b) Cách tiến hành: Bài tập 1: Tính chu vi hình tứ giác có độ dài mỗi cạnh là 17 dm. - GV yêu cầu HS: Nhận biết yêu cầu của bài, sau đó thực hiện cá nhân. - GV sửa bài, khuyến khích HS giải thích. - GV nhận xét, đánh giá. Bài tập 2: Một vùng đất hình tứ giác có độ dài các cạnh lần lượt là 76 km, 51 km, 48 km và 75 km. Tính chu vi vùng đất đó. - GV yêu cầu HS: Nhận biết yêu cầu của bài, sau đó thực hiện cá nhân. - GV mời một bạn lên bảng trình bày bài, các bạn khác làm vào vở. - GV sửa bài, khuyến khích HS giải thích. - GV nhận xét, đánh giá. |
- HS trình bày: Bài giải Chu vi hình tứ giác là: 17 + 17 + 17 + 17 = 68 (dm). Đáp số: 68 dm.
- HS trình bày: Chu vi vùng đất là: 76 + 51 + 48 + 75 = 250 (km) Đáp số: 250 km.
| |
* CỦNG CỐ - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học: Muốn tính chu vi hình tam giác, hình tứ giác: + Phải biết độ dài các cạnh của mỗi hình. + Tính tổng độ dài tất cả các cạnh. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. * DẶN DÒ - GV nhắc nhở HS: + Làm các bài tập trong SBT. + Đọc và xem trước "Tiết 2. Chu vi hình chữ nhật, hình vuông." |
- HS chú ý lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe và thực hiện
| |
| TIẾT 2: CHU VI HÌNH CHỮ NHẬT, HÌNH VUÔNG | ||
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: ………………………………………….. ………………………………………….. ………………………………………….. |
………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
| |
2. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ: a. Mục tiêu: - Hình thành biểu tượng về chu vi hình chữ nhật và công thức tính chu vi hình chữ nhật, hình vuông. b. Cách tiến hành: HĐ1: Chu vi hình chữ nhật: a. GV chuẩn bị một đồ vật có dạng hình chữ nhật được chăng dây (kim tuyến hoặc dây trang trí) viền xung quanh. GV hỏi HS: + Hình dáng của đồ vật chuẩn bị là hình gì? + Nhận xét về mối liên hệ giữa chiều dài sợi dây và chu vi hình chữ nhật.
Trên cơ sở đó, GV gợi mở để HS hiểu được rằng chu vi của hình chữ nhật bằng tổng độ dài các cạnh của hình chữ nhật (tương tự với hình tứ giác). b. GV vẽ một hình chữ nhật (chẳng hạn có chiều dài 5 cm và chiều rộng 3 cm) rồi yêu cầu HS tính chu vi của hình chữu nhật đó (tương tự chu vi của hình tứ giác).
- Sau đó, GV nhấn mạnh ngoài cách tính chu vi theo cách 5 + 3 + 5 + 3 người ta thường viết gọn là (5 + 3) - GV chốt lại kiến thức: Muốn tính chu vi hình chữ nhật, ta lấy chiều dài cộng chiều rộng (cùng đơn vị đo) rồi nhân với 2. - Tương tự, GV vẽ tiếp một hình vuông (chẳng hạn độ dài một cạnh bằng 5 cm) rồi yêu cầu HS tính chu vi của hình vuông đó (tương tự chu vi của hình tứ gíac). - Sau đó, GV từ phép cộng các số giống nhau chuyển thành phép nhân và nhấn mạnh rằng khi tính toán thường sử dụng cách này hơn.
- GV chốt lại kiến thức: Muốn tính chu vi của hình vuông, ta lấy độ dài một cạnh nhân với 4. - GV lưu ý với HS: Chu vi hình chữ nhật và hình vuông đều được tính như chu vi hình tứ giác, tuy nhiên dựa vào đặc điểm về cạnh của hình chữ nhật và hình vuông mà ta đưa ra quy tắc tính như trên. |
- HS nghe phổ biến luật chơi và tham gia trò chơi.
- HS trả lời: + Hình dáng của đồ vật chuẩn bị là hình chữ nhật. + Chiều dài sợi dây chính bằng chu vi của hình chữ nhật. - HS trình bày: Bài giải Chu vi hình chữ nhật ABCD là: 5 + 3 + 5 + 3 = 16 cm Hoặc (5 + 3) - HS lắng nghe, ghi chép lại vào vở. - HS trình bày: Bài giải Chu vi hình vuông MNPQ là: 5 + 5 + 5 + 5 = 20 (cm). Hoặc 5 - HS lắng nghe, chữa vào vở. | |
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: - HS luyện tập tính chu vi của hình chữ nhật khi biết chiều dài và chiều rộng; tính chu vi hình vuông khi biết độ dài một cạnh. b. Cách tiến hành: Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1(Hoạt động) ………………………………………….. ………………………………………….. ………………………………………….. |
………………………………………….. ………………………………………….. ………………………………………….. | |
* CỦNG CỐ - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. - GV nhận xét, đánh giá quá trình học tập của HS và rút kinh nghiệm đối với các HS chưa chú ý, chưa tích cực tham gia xây dựng bài; khen ngợi những HS chú ý nghe giảng và tích cực. * DẶN DÒ - GV nhắc nhở HS: + Làm các bài tập trong SBT. + Đọc và xem trước các bài tập "Tiết 3. Luyện tập." | ||
| TIẾT 3: LUYỆN TẬP | ||
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG. a. Mục tiêu: - Nhớ lại cách tính chu vi hình tam giác, tứ giác, hình chữ nhật, hình vuông. b. Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS chơi trò theo cặp Đố bạn cách tính chu vi hình: tam giác, tứ giác, hình vuông, hình chữ nhật. - Kết thúc trò chơi, GV dẫn dắt HS vào bài mới: “Ngày hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau đi luyện tập tính chi vi hình tam giác, hình tứ giác, hình chữ nhật, hình vuông; giải quyết được một số vấn đề liên quan đến đo lường. Chúng ta cùng vào Bài 50 – Tiết 3: Luyện tập. |
- HS tích cực tham gia trò chơi.
- HS chú ý lắng nghe.
| |
2. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu - Ôn tập tính chu vi hình tam giác, hình tứ giác, hình chữ nhật, hình vuông. - Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn liên quan đến đo lường. b. Cách tiến hành: Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1: ………………………………………….. ………………………………………….. ………………………………………….. |
………………………………………….. ………………………………………….. ………………………………………….. | |
3. VẬN DỤNG: a) Mục tiêu: - Vận dụng giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến tính chu vi hình vuông. b) Cách tiến hành: Bài tập: Chọn ý trả lời đúng. Mỗi tấm ảnh của các bạn trong tổ đều là hình vuông cạnh 8 cm. Hình vuông lớn được ghép với 9 tấm ảnh như thế có chu vi là: A. 32 cm B. 96 cm C. 288 cm
- GV yêu cầu HS (nhóm đôi) tìm hiểu bài, xác định: + Cái đã cho + Cái phải tìm - GV hướng dẫn HS làm bài: Tìm chu vi hình vuông lớn à Tìm cạnh hình vuông lớn à Theo cạnh hình vuông, đều có 3 tấm ảnh. à Dựa vào cạnh mỗi tấm ảnh (8 cm). - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ với bạn. - GV sửa bài, khuyến khích HS giải thích tại sao chọn câu đó. - GV nhận xét, đánh giá. |
- HS: + Cái đã cho: Các tấm ảnh đều là hình vuông biết độ dài cạnh (8 cm). Hình vuông lớn gồm 9 tấm ảnh. + Cái phải tìm: Chọn số đo là chu vi hình vuông lớn. - Kết quả: Độ dài mỗi cạnh của hình vuông lớn là: 8 Chu vi hình vuông lớn là: 24 Đáp số: 96 cm Chọn đáp án B.
| |
* CỦNG CỐ - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của tiết học. - GV nhận xét, đánh giá quá trình học tập của HS và rút kinh nghiệm đối với các HS chưa chú ý, chưa tích cực tham gia xây dựng bài; khen ngợi những HS chú ý nghe giảng và tích cực. * DẶN DÒ - GV nhắc nhở HS: + Làm các bài tập trong SBT. + Đọc và xem trước "Bài 51: Diện tích của một hình. Xăng – ti – mét vuông" |
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- HS lắng nghe và thực hiện. | |






