Giáo án NLS Toán 3 kết nối Bài 45: Các số có bốn chữ số. Số 10 000
Giáo án NLS Toán 3 kết nối tri thức Bài 45: Các số có bốn chữ số. Số 10 000. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Toán 3.
Xem: => Giáo án tích hợp NLS Toán 3 kết nối tri thức
BÀI 45: CÁC SỐ CÓ BỐN CHỮ SỐ. SỐ 10 000 (3 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Đọc, viết được các số trong phạm vi 10 000.
- Nhận biết được số tròn nghìn.
- Nhận biết được cấu tạo thập phân của một số.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. Xác định nhiệm vụ của nhóm, trách nhiệm của bản thân đưa ra ý kiến đóng góp hoàn thành nhiệm vụ của chủ đề..
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
Năng lực riêng:
- Năng lực mô hình hoá toán học: Qua hoạt động quan sát, nhận biết hình ảnh đơn vị, chục, trăm, nghìn.
- Năng lực giao tiếp toán học: Qua hoạt động diễn đạt, trả lời câu hỏi (bằng cách nói hoặc viết).
Năng lực số:
- 1.1.CB1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video.
- 2.1.CB1a: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác (Sử dụng bảng tương tác hoặc ứng dụng trắc nghiệm đơn giản).
- 5.3.CB1a: Xác định được các công cụ và công nghệ số đơn giản có thể được sử dụng để tạo ra kiến thức (Sử dụng công cụ chuyển văn bản thành giọng nói để kiểm tra cách đọc số).
- 6.2.CB1a: Nhận diện được các công cụ AI đơn giản (Nhận diện công cụ đọc văn bản/số tự động).
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
- Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và rút ra kết luận.
- Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán.
- Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, phát huy ý thức chủ động, trách nhiệm và bồi dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học
Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề.
2. Thiết bị dạy học
a. Đối với giáo viên
- Giáo án.
- Bộ đồ dùng dạy, học Toán 3.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
- Các khối lập phương lớn, tấm 100, thanh 10 và các khối lập phương nhỏ như SGK.
b. Đối với học sinh
- SHS Toán 3 KNTT
- Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS |
| TIẾT 1: SỐ CÓ BỐN CHỮ SỐ | ||
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: - GV yêu cầu HS: Xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó - Tạo tâm thế hứng thú, kích thích sự tò mò, vui vẻ của HS trước khi bước vào bài học. b. Cách thức tiến hành - GV tổ chức cho HS chơi trò Hỏi nhanh, đáp nhanh + 2 HS tạo thành một nhóm, một bạn hỏi, bạn kia trả lời sau đó đổi lại. + Nội dung về Quan hệ giữa các hàng đã học. 10 đơn vị = 1 chục, 1 chục = 10 đơn vị. ... 10 nghìn = 1 chục nghìn, 1 chục nghìn = 10 nghìn. + GV mời vài cặp thực hành trước lớp - Kết thúc trò chơi, GV dẫn dắt HS vào bài học: Ngày hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau đi đọc và viết thành thạo các số có bốn chữ số; nhận biết được số tròn nghìn; nhận biết được cấu tạo thập phân của một số. Chúng ta cùng vào bài Bài 45 – Tiết 1: Các số có bốn chữ số. |
-HS xem video
- HS chơi trò chơi |
1.1.CB1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video.
|
B. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: - HS đọc và viết thành thạo các số có bốn chữ số; nhận biết được số tròn nghìn; nhận biết được cấu tạo thập phân của một số. b. Cách tiến hành ………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
|
………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
|
|
B. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ a. Mục tiêu: Bước đầu đọc và viết các số có bốn chữ số; nhận biết được cấu tạo thập phân của một số. b. Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh minh hoạ trong phần khám phá, mô tả hình ảnh minh hoạ.
- GV cho HS quan sát một khối lập phương (tương đương với số 1 000 – như hình vẽ trong SGK) rồi quan sát, nhận xét. - GV cho HS quan sát hình vẽ trong SGK các nhóm khối 1 000, tấm 100, thanh 10 và viên 1 đơn vị rồi nhận xét: + Mỗi khối lập phương lớn có bao nhiêu khối lập phương nhỏ? Nhóm thứ nhất có … khối như thế hay có … khối lập phương nhỏ. + Mỗi tấm có bao nhiêu khối lập phương nhỏ? Nhóm thứ hai có … tấm như thế hay có … khối lập phương nhỏ. + Mỗi thanh chục có bao nhiêu khối lập phương nhỏ? Nhóm thứ ba có … thanh như thế hay có … khối lập phương nhỏ; Nhóm thứ tư có … khối lập phương nhỏ. - GV kết luận: Như vậy trên hình vẽ có 3000, 400, 20 và 1 khối lập phương nhỏ. - GV cho HS quan sát bảng các hàng, từ hàng đơn vị đến hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn. GV hướng dẫn HS nhận xét: Coi 1 khối lập phương nhỏ là 1 đơn vị thì ở hàng đơn vị có 1 đơn vị, ta viết 1 ở hàng đơn vị; coi 10 khối lập phương nhỏ là 1 chục thì ở hàng trăm có 4 trăm, ta viết 4 ở hàng trăm; coi 100 khối lập phương nhỏ là 1 trăm thì ở hàng trăm có 4 trăm, ta viết 4 ở hàng trăm; coi 1 000 khối lập phương nhỏ là 1 nghìn thì ở hàng nghìn có 3 nghìn, ta viết 3 ở hàng nghìn. - GV gợi ý cho HS tự nêu: Số gồm 3 nghìn, 4 trăm, 2 chục và 1 đơn vị, viết là 3 421, đọc là Ba nghìn bốn trăm hai mươi mốt. - GV hướng dẫn HS quan sát rồi nêu: Số 3 421 là số có bốn chữ số, kể từ trái sang phải: chữ số 3 chỉ ba nghìn, chữ số 4 chỉ bốn trăm, chữ số 2 chỉ hai chục, chữ số 1 chỉ một đơn vị. - GV mở công cụ Google Dịch (hoặc trang web đọc văn bản Vbee), nhập số "3421" vào và bấm nút loa cho HS nghe cách máy đọc. - GV cho HS chỉ vào từng chữ số rồi nêu tương tự như trên.
|
- HS quan sát hình ảnh.
- HS nhận xét: Mỗi khối lập phương gồm 10 tấm ghép lại, mỗi tấm có 100 khối lập phương đơn vị. + Mỗi khối lập phương lớn có 1 000 khối lập phương nhỏ. Nhóm thứ nhất có 3 khối như thế hay có 3 000 khối lập phương nhỏ. + Mỗi tấm có 100 khối lập phương nhỏ. Nhóm thứ hai có 4 tấm như thế hay có 400 khối lập phương nhỏ. + Mỗi thanh chục có 10 khối lập phương nhỏ. Nhóm thứ ba có 2 thanh như thế hay có 20 khối lập phương nhỏ; Nhóm thứ tư có 1 khối lập phương nhỏ.
- HS quan sát bảng và nhận xét.
- HS đọc: Ba nghìn bốn trăm hai mươi mốt.
- HS nêu: Số 3 421 là số có bốn chữ số, kể từ trái sang phải: chữ số 3 chỉ ba nghìn, chữ số 4 chỉ bốn trăm, chữ số 2 chỉ hai chục, chữ số 1 chỉ một đơn vị.
|
6.2.CB1a: GV giới thiệu và cho HS nhận diện công cụ AI đơn giản (Text-to-Speech) có khả năng chuyển đổi số/chữ viết thành giọng nói chuẩn. |
C. VẬN DỤNG: a) Mục tiêu: - Vận dụng kiến thức về số tròn trăm, tròn chục để giải quyết bài toán. b) Cách tiến hành: ………………………………………….. ………………………………………….. ………………………………………….. |
………………………………………….. ………………………………………….. ………………………………………….. | |
* CỦNG CỐ - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. * DẶN DÒ - GV nhắc nhở HS: + Làm các bài tập trong SBT. + Đọc và xem trước "Tiết 2. Số 10 000." |
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe và thực hiện.
| |
| TIẾT 2: SỐ 10 000 | ||
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: - Tạo tâm thế hứng thú, kích thích sự tò mò, vui vẻ của HS trước khi bước vào bài học. b. Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS chơi trò “Đố bạn”. + GV mời 8 HS chia làm hai đội chơi. + GV chuẩn bị cho mỗi em một tờ giấy A4. Yêu cầu các nhóm bàn nhau mỗi em chọn số có bốn chữ số, viết vào tờ giấy cách đọc và cách viết. + Theo hiệu lệnh của GV, nhóm bắt đầu trước sẽ đọc số, nhóm còn lại viết số lên bảng; hết một lượt thì đảo lại. + Mỗi một câu đúng sẽ được 10đ, đáp án trên giấy làm sai sẽ bị trừ 5đ. + GV và các bạn dưới lớp sẽ làm trọng tài, đội nào nhiều điểm hơn sẽ chiến thắng. - GV dẫn dắt HS vào bài học: Ngày hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau đọc và viết thành thạo các số có bốn chữ số; nhận biết số 10 000; nhận biết được số tròn nghìn; nhận biết được cấu tạo thập phân của một số. Chúng ta cùng vào Bài 45 – Tiết 2:Số 10 000. B. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ: a. Mục tiêu: - Nhận biết số 10 000. b. Cách tiến hành: - GV cho HS lấy 8 khối lập phương lớn (khối 1 000) và xếp thành một hàng rồi hỏi để HS trả lời và nhận ra có 8 000 rồi đọc số “tám nghìn”. - GV cho HS lấy thêm 1 khối lập phương lớn, xếp tiếp vào hàng vừa xếp ở trên vừa trả lời câu hỏi: “Tám nghìn thêm một nghìn là mấy nghìn?” - GV cho HS lấy thêm 1 khối lập phương lớn, xếp tiếp vào hàng vừa xếp vừa trả lời câu hỏi: “Chín nghìn thêm một nghìn là mấy nghìn?” - GV giới thiệu: Số 10 000 đọc là mười nghìn hay một vạn. GV cho HS nhắc lại. - GV mở trang web đếm số online (hoặc đồng hồ bấm giờ), cho chạy số từ 9995 đến 10000 để HS quan sát sự chuyển đổi các chữ số.
- GV giới thiệu vị trí của số 10 000 trên tia số. 10 000 chính là số liền sau của số 9 999.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: - Củng cố kĩ năng đọc, viết số có bốn chữ số thông qua cấu tạo thập phân của số đó. - Củng cố kĩ năng nhận biết số liền trước, số liền sau của một số. - Củng cố kĩ năng quan sát, suy luận loại trừ để giải quyết bài toán lôgic. b. Cách tiến hành: Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1(Hoạt động) Viết số rồi đọc số, biết số đó gồm: a. 2 nghìn, 9 trăm, 4 chục và 5 đơn vị. b. 5 nghìn, 0 trăm, 7 chục và 2 đơn vị. c. 6 nghìn, 3 trăm, 0 chục và 1 đơn vị. d. 8 nghìn, 0 trăm, 6 chục và 0 đơn vị. - GV yêu cầu HS: + Viết các chữ số của hàng nghìn, trăm, chục, đơn vị lần lượt từ trái sang phải. + Đọc số: Đọc số có bốn chữ số vừa viết được. - GV mời hai HS lên bảng thực hiện, các bạn khác chú ý lắng nghe nhận xét. - GV chữa bài, nhận xét, đánh giá. Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2 (Hoạt động) a. Số liền trước của số 10 000 là số nào? b. Số liền sau của số 8 999 là số nào? c. Số 9 000 là số liền sau của số nào? d. Số 4 078 là số liền trước của số nào? - GV yêu cầu HS đọc và nêu yêu cầu đề. - GV hướng dẫn HS: Số liền trước của một số thì bé hơn số đó 1 đơn vị. Số liền sau của một số thì lớn hơn số đó 1 đơn vị. - GV mời hai HS nêu đáp án trước lớp, các bạn còn lại chú ý lắng nghe để đối chiếu kết quả. - GV nhận xét, đánh giá, chốt lại đáp án. Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3 (Hoạt động) - GV sử dụng phần mềm Quizizz hoặc Kahoot (chế độ Team) để tổ chức các câu hỏi trắc nghiệm 2.1.CB1a: HS tham gia trò chơi tương tác trên màn hình, lựa chọn đáp án đúng về đọc/viết số. GV mời HS đứng dậy đọc đề: Chọn câu trả lời đúng a. Số nào dưới đây có chữ số hàng trăm là 7? A. 8 725 B. 7 285 C. 5 782 D. 2 587 b. Số nào dưới đây có chữ số hàng chục là 7? A. 8 725 B. 7 285 C. 5 782 D. 2 587 c. Số nào dưới đây có chữ số hàng nghìn là 7? A. 8 725 B. 7 285 C. 5 782 D. 2 587 - GV yêu cầu HS xác định các chữ số của hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị của mỗi số đã cho rồi chọn đáp án đúng theo yêu cầu đề bài. - GV mời một HS nêu đáp án trước lớp, các bạn khác lắng nghe để so sánh kết quả. - GV chữa bài, đánh giá và nhận xét. Nhiệm vụ 4: Hoàn thành BT4 (Hoạt động) Dưới đây là nhà của Nam, Việt và Mai.
Biết: + Nhà của Việt có trồng cây trước nhà + Nhà của Mai có ô cửa sổ dạng hình tròn. Em hãy tìm xem số được ghi trên nhà của mỗi bạn là số nào rồi đọc số đó. - GV yêu cầu HS đọc đề bài, quan sát tranh và thực hiện các yêu cầu. - GV chữa bài, đánh giá và nhận xét.
|
- HS tích cực tham gia trò chơi.
- HS chú ý lắng nghe.
- HS trả lời: Chín nghìn rồi tự viết số 9 000 vào bảng con.
- HS trả lời: Mười nghìn rồi tự viết số 10 000 vào bảng con. - HS nhắc lại theo GV.
- Kết quả: a. 2 945: hai nghìn chín trăm bốn mươi lăm. b. 5 072: nưm nghìn không trăm bảy mươi hai. c. 6 301: sáu nghìn ba trăm linh một. d. 8 060: tám nghìn không trăm sáu mươi.
- HS đọc đề, nghe GV hướng dẫn. - Kết quả: a. Số liền trước của số 10 000 là 9 999 b. Số liền sau của số 8 999 là 9 000 c. Số 9 000 là số liền sau của số 8 999 d. Số 4 078 là số liền trước của 4 079 - HS giơ tay đọc to đề bài.
- Kết quả: a. C b. A c. B
- Kết quả: + Nhà của Việt có trồng cây trước nhà nên nhà của Việt có ghi số 3 405, đọc là Ba nghìn bốn trăm linh năm. + Nhà của Mai có ô cửa sổ dạng hình tròn nên nhà của Mai có ghi số 6 450, đọc là Sáu nghìn bốn trăm năm mươi. + Nhà của Nam là ngôi nhà còn lại, hay chính là ngôi nhà có ghi số 10 000, đọc là Mười nghìn. |
5.3.CB1a: HS quan sát công cụ số hiển thị sự thay đổi của các chữ số khi tăng dần, trực quan hóa khái niệm số liền sau.
2.1.CB1a: HS tham gia trò chơi tương tác trên màn hình, lựa chọn đáp án đúng về đọc/viết số. |
* CỦNG CỐ - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. - GV nhận xét, đánh giá quá trình học tập của HS và rút kinh nghiệm đối với các HS chưa chú ý, chưa tích cực tham gia xây dựng bài; khen ngợi những HS chú ý nghe giảng và tích cực. * DẶN DÒ - GV nhắc nhở HS: + Làm các bài tập trong SBT. + Đọc và xem trước các bài tập "Tiết 3. Luyện tập." |
- HS lắng nghe.
- HS chú ý lắng nghe và thực hiện. | |
| TIẾT 3: LUYỆN TẬP | ||
A. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu - Đọc và viết thành thạo các số có bốn chữ số. - Nhận biết được số tròn trăm, tròn chục. - Nhận biết được cấu tạo thập phân của một số b. Cách tiến hành: ………………………………………….. ………………………………………….. ………………………………………….. |
………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
|
|
C. VẬN DỤNG: a) Mục tiêu: - Củng cố kĩ năng tạo lập số có bốn chữ số. b) Cách tiến hành: Bài tập 5: Chọn câu trả lời đúng. Từ các thẻ số bên, lập được tất cả bao nhiêu số có bốn chữ số? A. 4 B. 6 C. 12 D. 24
- GV chuẩn bị sẵn các thẻ số: 0, 2, 0, 4 và cho HS làm bài theo nhóm. Các nhóm thảo luận và ghi lại kết quả bằng cách liệt kê các số có bốn chữ số có thể lập được bằng cách sắp xếp các thẻ số đó. - GV mở một trang web "Vòng quay số ngẫu nhiên" (Random Number Generator) cài đặt dải số từ 0-9. GV quay 4 lần để tạo ra 4 chữ số ngẫu nhiên khác, yêu cầu HS lập số mới - GV quan sát quá trình các nhóm thực hiện, kịp thời giúp đỡ các nhóm còn gặp khó khăn. - GV mời đại diện các nhóm lần lượt chia sẻ kết quả cuả nhóm mình. - GV chữa bài, nhận xét, đánh giá.
|
- HS hoạt động theo nhóm. - Kết quả: Từ bốn thẻ số đã cho ta lập được 6 số có bốn chữ số là: 2 004; 2 040; 2 400; 4 002; 4 020; 4 200.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
|
2.1.CB1a: GV sử dụng công cụ số (vòng quay) để tạo đề bài ngẫu nhiên, tăng tính khách quan và hứng thú cho hoạt động vận dụng. |
* CỦNG CỐ - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của tiết học. - GV nhận xét, đánh giá quá trình học tập của HS và rút kinh nghiệm đối với các HS chưa chú ý, chưa tích cực tham gia xây dựng bài; khen ngợi những HS chú ý nghe giảng và tích cực. * DẶN DÒ - GV nhắc nhở HS: + Làm các bài tập trong SBT. + Đọc và xem trước "Bài 46: So sánh các số trong phạm vi 10 000" |
- HS lắng nghe và thực hiện.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
| |
=> Giáo án toán 3 kết nối bài 45: Các số có bốn chữ số. Số 10 000 (3 tiết)




