Giáo án NLS Toán 3 kết nối Bài 49: Luyện tập chung

Giáo án NLS Toán 3 kết nối tri thức Bài 49: Luyện tập chung. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Toán 3.

Xem: => Giáo án tích hợp NLS Toán 3 kết nối tri thức

BÀI 49: LUYỆN TẬP CHUNG (3 tiết)

   

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

- Đọc, viết được các số trong phạm vi 10 000.

- Nhận biết được số tròn nghìn. 

- Nhận biết được cấu tạo thập phân của một số.

- Biết là tròn số đến hàng chục, hàng trăm. 

- Nhận biết được chữ số La Mã và viết được các số tự nhiên trong phạm vi 20 bằng cách sử dụng chữ số La Mã.

- Nhận biết được cách so sánh hai số trong phạm vi 10 000. 

- Xác định được số lớn nhất hoặc số bé nhất trong một nhóm có không quá 4 số (trong phạm vi 10 000).

- Thực hiện được việc sắp xếp các số theo thứ tự từ bé đến lớn hoặc ngược lại trong một nhóm có khoảng không quá 4 số (trong phạm vi 10 000). 

2. Năng lực

Năng lực chung: 

- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. Xác định nhiệm vụ của nhóm, trách nhiệm của bản thân đưa ra ý kiến đóng góp hoàn thành nhiệm vụ của chủ đề. Sử dụng được ngôn ngữ toán học kết hợp với ngôn ngữ thông thường, động tác hình thể để biểu đạt các nội dung toán học ở những tình huống đơn giản.

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. Phát triển hả năng giải quyết vấn đề có tính tích hợp liên môn giữa môn Toán và các môn khác như: Vật Lí, Hóa học, Sinh học, Địa lí, Tin học, Công nghệ, Lịch sử, Nghệ thuật,..; tạo cơ hội để HS được trải nghiệm, áp dụng toán học vào thực tiễn.

Năng lực riêng:

- Năng lực mô hình hoá toán học: Qua hoạt động quan sát, nhận biết hình ảnh đơn vị, chục, trăm, nghìn.

- Năng lực giao tiếp toán học: Cùng với hoạt động trên, qua hoạt động diễn đạt, trả lời câu hỏi (bằng cách nói hoặc viết) mà GV đặt ra.

- Năng lực giải quyết vấn đề: Qua hoạt động giải các bài tập có tình huống. 

Năng lực số:

- 1.1.CB1b: HS tìm được thông tin  thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video.

- 2.1.CB1a: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác (Sử dụng trò chơi trắc nghiệm trên màn hình).

- 5.3.CB1a: Xác định được các công cụ và công nghệ số đơn giản có thể được sử dụng để tạo ra kiến thức (Sử dụng phần mềm tạo số ngẫu nhiên).

- 6.1.CB1b: Nhớ lại được các ứng dụng đơn giản của AI trong cuộc sống hàng ngày (Nhận biết AI có thể sắp xếp và so sánh dữ liệu lớn).

- 6.2.CB1a: Nhận diện được các công cụ AI đơn giản (Nhận diện công cụ tìm kiếm và trợ lý ảo hỗ trợ học tập).

3. Phẩm chất

- Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.

- Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và rút ra kết luận.

- Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán.

- Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, phát huy ý thức chủ động, trách nhiệm và bồi dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học.

II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC 

1. Phương pháp dạy học

Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề.

2. Thiết bị dạy học

a. Đối với giáo viên

- Giáo án.

- Bộ đồ dùng dạy, học Toán 3.

- Xúc xắc, vật đánh dấu (để chơi trò chơi).

b. Đối với học sinh

- SHS Toán 3 KNTT

- Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV (bút, thước, tẩy,..), bảng con.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 

HOẠT ĐỘNG CỦA GVHOẠT ĐỘNG CỦA HSNLS
TIẾT 1: LUYỆN TẬP 

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu:  

- Khơi gợi hứng thú học tập, kích thích sự tò mò vui vẻ trước khi bước vào bài học. 

b. Cách thức tiến hành

- GV yêu cầu HS: Xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó 

- GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi “Đố bạn”.

- GV sử dụng Quizizz (chế độ Team) để tổ chức thi đua đọc số, xác định hàng của chữ số. GV hướng dẫn, phổ biến luật chơi cho HS:

Ví dụ:

GV lật thẻ hiện số 513

Cả lớp: đọc số “năm trăm mười ba”.

GV: chữ số 3 ở hàng nào?

Cả lớp: chữ số 3 ở hàng đơn vị.

- GV yêu cầu HS chơi theo các nhóm. 

- GV nhận xét, đánh giá.

- GV dẫn dắt HS vào bài học: “Ngày hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau đi củng cố cách đọc, viết các số trong phạm vi 10 000; nhận biết được số tròn nghìn; nhận biết được cấu tạo thập phân của một ố; làm tròn số đến hàng chục, hàng trăm; so sánh các số có bốn chữ số. Chúng ta cùng vào Bài 49 - Tiết 1 – Luyện tập 

   

   

   

   

   

- HS xem video 

   

   

- HS lắng nghe GV phổ biến luật chơi. 

   

   

   

   

- HS chơi trò chơi theo nhóm. 

   

   

- HS lắng nghe, tiếp thu. 

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

1.1.CB1b: HS tìm được thông tin   thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video.

2.1.CB1a: HS sử dụng thẻ trả lời (hoặc thiết bị nếu có) để tham gia trò chơi tương tác trên màn hình lớn.

   

   

   

   

   

   

B. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu:

HS củng cố cách đọc, viết các số trong phạm vi 10 000; nhận biết được số tròn nghìn; nhận biết được cấu tạo thập phân của một ố; làm tròn số đến hàng chục, hàng trăm; so sánh các số có bốn chữ số. 

b. Cách tiến hành:

Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1

Số?

kenhhoctap

- GV yêu cầu HS (cá nhân) đọc đề rồi tìm hiểu mẫu, tự thực hiện vào trong vở.

- GV mời 1 HS lên bảng tương tác, dùng bút cảm ứng điền số còn thiếu vào tia số ảo trên màn hình.

- GV mời đại diện một HS lên bảng chữa bài, các bạn còn lại sau khi làm xong bài, GV cho HS đổi vở, kiểm tra, chữa bài cho nhau.

- Khi chữa bài, GV yêu cầu HS đọc to từng trường hợp.

Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2

Số?

kenhhoctap

- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu, làm việc cá nhân tìm các số còn thiếu, đọc các số rồi chia sẻ trong nhóm đôi. 

- GV lưu ý HS các số liên tiếp

- GV chữa bài, yêu cầu HS chấm chéo vở cho bạn. 

Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3:

Chọn câu trả lời đúng.

a. Số 2 846 có chữ số hàng chục là:

A. 2       B. 8       C. 4       D. 6

b. Số 2 846 làm tròn đến hàng chục là:

A. 2 900     B. 2 850     C. 2 840     D. 2 800

- GV yêu cầu HS đọc đề bài, tìm hiểu đề bài (cho biết gì, hỏi gì, phải làm gì?) rồi làm bài.

-  GV yêu cầu tự trình bày bài giải vào vở cá nhân.

- GV chữa bài.

Nhiệm vụ 4: Hoàn thành BT4:

Các bạn Mai, Nam, Việt và Rô-bốt cùng chơi “Đuổi hình bắt chữ” và lần lượt nhận được số điểm 2 150 điểm, 1 650 điểm, 2 300 điểm và 1 850 điểm.

Hỏi: a. Bạn nào nhận được số điểm cao nhất?

b. Những bạn nào nhận được nhiều hơn 2 000 điểm?  

c. Những bạn nào nhận được ít hơn 2 000 điểm?

- GV yêu cầu HS (nhóm đôi) đọc yêu cầu từng câu, nhận biết nhiệm vụ, thảo luận rồi trình bày.  

- GV mời đại diện một nhóm đọc để sửa bài, yêu cầu các em có giải thích cách làm.

- GV hỏi: "Nếu lớp mình có 40 bạn thi, làm sao tìm ra người điểm cao nhất nhanh nhất?"

- GV giới thiệu: "Máy tính và AI có thể sắp xếp danh sách 1000 người chỉ trong 1 giây."

 - GV đánh giá, nhận xét. 

Nhiệm vụ 5: Hoàn thành BT5:

- GV mời một HS đứng dậy đọc yêu cầu BT5:

Trên giá sách có một bộ sách gồm 8 cuốn được đánh số từ I đến VIII. Bố của Mai đã lấy 2 cuốn sách để đọc. Hỏi đó là những cuốn được đánh số nào? 

kenhhoctap

- GV hướng dẫn HS tìm hiểu bài: đọc kĩ đề bài, nhận biết cái đã cho và yêu cầu của bài toán. 

- GV gợi ý HS cách làm: Quan sát tranh, đếm số từ I đến VIII, số còn thiếu chính là 2 cuốn sách mà bố Mai đã lấy để đọc. 

- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân.

- GV mời một HS nêu đáp án trước lớp, HS khác lắng nghe đối chiếu kết quả và nhận xét 

- GV chữa bài, chốt lại đáp án.

   

   

   

   

   

   

   

- HS thực hiện cá nhân. 

- Kết quả: 

kenhhoctap

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS thực hiện cá nhân, chia sẻ kết quả nhóm đôi. 

- Kết quả: 

a. Các số cần điền lần lượt là: 3 499, 3 501. 

b. Các số cần điền lần lượt là: 9 993, 9 996, 10 000kenhhoctap

   

- Kết quả:

a. Chọn C (vì số 2 846 có chữ số hàng chục là 4).

b. Chọn B (vì số 2 846 làm tròn đến số hàng chục là 2 850 do 6 > 5).

 

   

   

   

   

- Kết quả:

So sánh điểm 4 bạn ta có:

1 650 < 1 850 < 2 150 < 2 300

a. Việt là người nhận được số điểm cao nhất (2 300 điểm).

b. Mai (2 150 điểm) và Việt (2 300 điểm) nhận được số điểm nhiều hơn 2 000 điểm. 

c. Nam (1 650 điểm) và Rô – bốt (1 850 điểm) nhận được số điểm ít hơn 2 000 điểm. 

- HS giơ tay đọc to yêu cầu bài trước lớp. 

   

   

   

   

- HS lắng nghe

- HS làm bài cá nhân. 

- Kết quả:

Quan sát tranh, đếm số từ I đến VIII ta thấy thiếu hai số là III và VI. 

Vậy hai cuốn sách bố Mai đã lấy để đọc được đánh số III và số VI. 

   

   

   

- HS chú ý lắng nghe. 

   

   

   

   

- HS lắng nghe và thực hiện

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

2.1.CB1a: HS thực hiện hành vi lựa chọn và tương tác trực tiếp với các đối tượng số trên màn hình cảm ứng.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

6.1.CB1b: HS nhớ lại và nhận biết được rằng AI có khả năng xử lý, so sánh và sắp xếp dữ liệu lớn nhanh hơn con người rất nhiều.

* CỦNG CỐ

- GV nhận xét, tóm tắt lại các dạng bài tập chính của tiết học.

- GV nhận xét, đánh giá quá trình học tập của HS và rút kinh nghiệm đối với các HS chưa chú ý, chưa tích cực tham gia xây dựng bài; khen ngợi những HS tích cực.

* DẶN DÒ

- GV nhắc nhở HS:

+ Làm các bài tập trong SBT.

+ Đọc và xem trước các bài tập Tiết 2 Luyện tập

  

TIẾT 2: LUYỆN TẬP

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

 

TIẾT 3: LUYỆN TẬP

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

 

   

=> Giáo án toán 3 kết nối tri thức bài 49: Luyện tập chung chủ đề 8 (3 tiết)

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Toán 3 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay