Giáo án NLS Toán 3 kết nối Bài 54: Phép cộng trong phạm vi 10 000
Giáo án NLS Toán 3 kết nối tri thức Bài 54: Phép cộng trong phạm vi 10 000. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Toán 3.
=> Giáo án tích hợp NLS Toán 3 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHỦ ĐỀ 10: CỘNG, TRỪ, NHÂN, CHIA TRONG PHẠM VI 10 000
BÀI 54: PHÉP CỘNG TRONG PHẠM VI 10 000 (2 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Thực hiện được phép cộng các số có đến bốn chữ số (có nhớ không quá hai lượt và không liên tiếp).
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. Xác định nhiệm vụ của nhóm, trách nhiệm của bản thân đưa ra ý kiến đóng góp hoàn thành nhiệm vụ của chủ đề..
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
Năng lực riêng:
- Thực hiện được thao tác tư duy ở mức độ đơn giản.
- Lựa chọn được phép toán để giải quyết được các bài tập liên quan đến phép toán.
- Sử dụng được ngôn ngữ toán học kết hợp với ngôn ngữ thông thường để biểu đạt, giải thích các nội dung toán học ở những tình huống đơn giản nhằm phát triển năng lực giao tiếp.
Năng lực số:
- 1.1.CB1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video.
- 3.1.CB1a: Xác định được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung đơn giản ở các định dạng đơn giản.
- 6.2.CB1b: Thực hiện được các thao tác cơ bản với các công cụ AI
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
- Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và rút ra kết luận.
- Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán.
- Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, phát huy ý thức chủ động, trách nhiệm và bồi dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- KHBD
- Bộ đồ dùng dạy, học Toán 3.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
2. Đối với học sinh
- SGK Toán 3 KNTT
- Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS |
TIẾT 1: PHÉP CỘNG TRONG PHẠM VI 10 000. ………………………………………….. ………………………………………….. ………………………………………….. | ||
| TIẾT 2: LUYỆN TẬP | ||
1. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: - Thực hiện được phép cộng các số có đến bốn chữ số (có nhớ không quá hai lượt là không liên tiếp). b. Cách tiến hành: Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1 Tính nhẩm (theo mẫu). a. 6 000 + 2 000 b. 3 000 + 4 000 c. 5 000 + 4 000 d. 1 000 + 9 000 - GV hướng dẫn HS tìm hiểu mẫu: 5 000 + 3 000 = ? Nhẩm: 5 nghìn + 3 nghìn = 8 nghìn. 5 000 + 3 000 = 8 000 - GV yêu cầu HS: Thực hiện (nhóm đôi), xem nghìn là đơn vị đếm để tính nhẩm. - GV kết nối điện thoại với loa, mời 1 HS bấm micro và hỏi Trợ lý ảo AI (Google Assistant/ ChatGPT) để kiểm tra kết quả: "Tính nhẩm 5 000 cộng 3 000 bằng bao nhiêu". AI sẽ trả lời "8 000". GV giải thích: "Trí tuệ nhân tạo (AI) cũng được lập trình các quy tắc tính giống hệt như các em vừa học để xử lý và tính toán các bộ dữ liệu siêu lớn". - GV kiểm tra các nhóm làm việc, gọi vài nhóm HS nêu cách tính khi sửa bài trên lớp. Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2 Tính nhẩm (theo mẫu) a. 3 200 + 700 b. 5 000 + 500 c. 8 600 + 200 d. 6 100 + 800 - GV hướng dẫn HS tìm hiểu mẫu: Mẫu: 4 200 + 600 = ? Nhẩm: 2 trăm + 6 trăm = 8 trăm 4 nghìn 2 trăm + 6 trăm = 4 nghìn 8 trăm 4 200 + 600 = 4 800 - GV yêu cầu HS: Thực hiện (nhóm đôi), xem trăm, nghìn là đơn vị đếm để tính nhẩm. - GV kiểm tra các nhóm làm việc, gọi vài nhóm HS nêu cách tính khi sửa bài trên lớp. - GV nhận xét, đánh giá, chốt lại đáp án.
Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3 - GV mời HS đứng dậy đọc đề: Dế mèn sẽ đến của hang ghi phép tính có kết quả lớn nhất. Dế mèn sẽ đến cửa hang nào?
- GV gợi ý HS có thể thực hiện theo hai cách: + Cách 1: Tính từng tổng, sau đó so sánh các kết quả nhận được với nhau để tìm ra kết quả lớn nhất. + Cách 2: Nhận thấy rằng trong ba tổng cùng có số hạng 5 800 nên tổng lớn nhất sẽ phụ thuộc vào số hạng còn lại của mỗi tổng. - GV lưu ý HS nên nhận xét đặc điểm của các số hạng trong mỗi tổng để tìm ra ngay tổng lớn nhất mà không cần thực hiện phép tính. - GV chữa bài, đánh giá và nhận xét. |
- HS xung phong đọc to yêu cầu bài tập.
- HS chú ý lắng nghe. - Kết quả: a. 6 nghìn + 2 nghìn = 8 nghìn 6 000 + 2 000 = 8 000 b. 3 nghìn + 4 nghìn = 7 nghìn 3 000 + 4 000 = 7 000 c. 5 nghìn + 4 nghìn = 9 nghìn 5 000 + 4 000 = 9 000 d. 1 nghìn + 9 nghìn = 10 nghìn 1 000 + 9 000 = 10 000
- HS nghe GV phân tích mẫu. - Kết quả: a. 3 nghìn 2 trăm + 7 trăm = 3 nghìn 9 trăm 3 200 + 700 = 3 900 b. 5 nghìn + 5 trăm = 5 nghìn 5 trăm 5 000 + 500 = 5 500 c. 8 nghìn 6 trăm + 2 trăm = 8 nghìn 8 trăm 8 600 + 200 = 8 800 d. 6 nghìn 1 trăm + 8 trăm = 6 nghìn 9 trăm 6 100 + 800 = 6 900 - HS xung phong đọc đề. - HS lắng nghe. - Kết quả: Cách 1: Có 5 800 + 2 000 = 7 800 5 800 + 2 500 = 8 300 5 800 + 2 300 = 8 100 Vì 8 300 > 8 100 > 7 800. Vậy Dế Mèn sẽ đến cửa hàng B. Cách 2: Ta thấy ba tổng đều có cùng số hạng 5 800 mà các số hạng còn lại 2 500 > 2 300 > 2000 Vậy Dế Mèn sẽ đến cửa hàng B.
|
6.2.CB1b: Thực hiện được các thao tác cơ bản với các công cụ AI
|
2. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: Củng cố về thực hiện phép cộng các số có đến bốn chữ số (có nhớ không quá hai lượt và không liên tiếp) cũng như củng cố về giải bài toán có lời văn có đến hai bước tính. b. Cách thực hiện - GV mời một HS đọc yêu cầu bài tập 5: Bài tập 5: Nhà vua sai quân lính mang ngựa sắt, gươm sắt, áo giáp sắt và nón sắt đến cho tráng sĩ. Biết rằng, cần 1 250 quân lính vận chuyển gươm, áo giáp và nón sắt. Số quân lính vận chuyển ngựa sắt nhiều hơn số quân lính vận chuyển gươm, áo giáp và nón sắt là 2 320 người. Hỏi cần tất cả bao nhiêu quân lính để vận chuyển ngựa, gươm, áo giáp và nón sắt đến cho tráng sĩ?
- GV gợi ý HS bằng cách đặt một số câu hỏi: + Đề bài cho biết gì, hỏi gì? + Để trả lời được câu hỏi của đề bài cần tính gì? + Tính số khán giả ở khán đài B như thế nào? - GV yêu cầu HS: Trình bày thành bài giải có lời vào vở, một bạn lên bảng lớp trình bày. - GV chữa bài, mời một HS nhận xét phần bài làm trên bảng. - GV đánh giá, nhận xét. |
- HS xung phong đọc yêu cầu bài tập 5. - Kết quả: Bài giải Số khản giả ở khán đài B là: 4 625 + 438 = 5 063 (người) Số khán giả ở cả hai khán đài là: 4 625 + 5 063 = 9 688 (người) Đáp số: 9 688 người.
|
|
* CỦNG CỐ - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. - GV nhận xét, đánh giá quá trình học tập của HS và rút kinh nghiệm đối với các HS chưa chú ý, chưa tích cực tham gia xây dựng bài; khen ngợi những HS chú ý nghe giảng và tích cực. * DẶN DÒ - GV nhắc nhở HS: + Làm các bài tập trong SBT. + Đọc và xem trước các bài tập "Bài 55: Phép trừ trong phạm vi 10 000." |
- HS lắng nghe.
- HS chú ý lắng nghe và thực hiện. | |

