Giáo án NLS Toán 6 kết nối Bài 20: Chu vi và diện tích của một số tứ giác đã học
Giáo án NLS Toán 6 kết nối tri thức Bài 20: Chu vi và diện tích của một số tứ giác đã học. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Toán 6.
=> Giáo án tích hợp NLS Toán 6 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: .../.../...
Ngày dạy: .../.../...
BÀI 20: CHU VI VÀ DIỆN TÍCH CỦA MỘT SỐ TỨ GIÁC ĐÃ HỌC
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau khi học xong bài này HS
- Hiểu cách tính chu vi, diện tích của một số tứ giác.
- Nhớ được công thức tính chu vi, diện tích của một số tứ giác đã học.
2. Năng lực
Năng lực riêng:
- Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn gắn với việc tính chu vi, diện tích của một số tứ giác đã học.
Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực giao tiếp toán học tự học; năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực hợp tác.
Năng lực số:
- 5.2.TC1b: Lựa chọn được các công cụ số và các giải pháp công nghệ có thể có để giải quyết nhu cầu.
- 6.2.TC1a: Sử dụng được các công cụ AI trong công việc và học tập hàng ngày.
- 2.1.TC1a: Thực hiện được các tương tác được xác định rõ ràng và thường xuyên với các công nghệ số.
- 1.1.TC1a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự hướng dẫn của GV.
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng trí tưởng tượng, hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo cho HS.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV
- SGK, KHBD.
- Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, PBT (ghi đề bài cho các hoạt động trên lớp).
- Các hình ảnh liên quan đến nội dung bài học,...
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
- Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz hoặc Kahoot.
- Máy tính kết nối Internet.
2. Đối với HS
- SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp.
- Đồ dùng học tập (bút, thước...).
- Bảng nhóm, bút viết bảng nhóm.
- Thiết bị di động/Máy tính/Máy tính bảng kết nối Internet (nếu điều kiện lớp học cho phép).
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Chu vi, diện tích của hình vuông, hình chữ nhật, hình thang
a) Mục tiêu:
+ Giới thiệu công thức tính chu vi, diện tích hình vuông, hình chữ nhật, hình thang.
+ Áp dụng công thức vào bài tập mức độ đơn giản.
+ HS được vận dụng kiến thức vào bài tập thực tế và phát triển tư duy từ bài toán thực tế.
+ Tăng hứng thú, tạo cơ hội cho HS tham gia thửu thách, phát triển tư duy.
b) Nội dung: HS quan sát trên màn chiếu và SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm:
+ HS nắm vững kiến thức và hoàn thành được phần Ví dụ, Luyện tập
d) Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS | SẢN PHẨM DỰ KIẾN |
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: + GV cho HS nhắc lại hoặc giới thiệu công thức tính chu vi, diện tích hình vuông, hình chữ nhật, hình thang. + GV cho HS nhắc lại hoặc giới thiệu công thức tính chu vi, diện tích hình vuông, hình chữ nhật, hình thang như trong Hộp kiến thức. + GV cho HS tìm hiểu đề bài, giới thiệu cách tính Ví dụ 1, Ví dụ 2 . + Từ các ví dụ, GV nhấn mạnh, vừa khắc sâu công thức vừa cung cấp cách trình bày cho HS. + GV tổ chức hoạt động cho HS thực hiện hoàn thành Luyện tập 1. Trước khi thực hiện hoạt động:
+ GV tổ chức hoạt động học sinh thảo luận theo nhóm hoàn thành “Thử thách nhỏ” - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: + HS lắng nghe và trả lời theo yêu cầu của GV. + GV: quan sát và trợ giúp HS. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: +HS: giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày + Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá quá trình học của HS, tổng quát lại các công thức tính chu vi, diện tích hình vuông, hình chữ nhật, hình thang. | 1. Chu vi, diện tích của hình vuông, hình chữ nhật, hình thang - Hình vuông:
- Hình chữ nhật:
- Hình thang:
Ví dụ 1: Giải: Chu vi của biển quảng cáo hình chữ nhật là: 2 . ( 5+10) = 2.15 = 30 (m) Vậy siêu thị cần chi số tiền mua đèn là: 40 000 . 30 = 1 200 000 (đồng) Ví dụ 2: Giải: Diện tích nền của căn phòng hình chữ nhật là: 8.6 = 48 (m2) Diện tích của một viên gạch hình vuông cạnh 40cm là: 402 = 1 600 (cm2) = 0,16 (m2) Số viên gạch bác Khôi cần dùng là: 48 : 0,16 = 300 (viên) Luyện tập 1: 1. Giải: Chu vi của khung thép đó là: 2.( 35 + 30) =130 (cm) = 1,3m. Vậy số khung thép làm được từ 260m dây thép là: 260 : 1.3 = 200 ( khung) 2. Giải: Chu vi mặt bàn là: 600 + 1200 + 600.2 = 3000 (mm) = 3m. Chiều dài 4 chân bàn là: 730.4 = 2920 (mm) = 2,92 m. Vậy để làm một chiếc khung bàn cần lượng thép: 3 + 2,92 = 5,92 (m) 3. Giải: Diện tích thửa ruộng hình thang là:
Diện tích thửa ruộng hình chữ nhật là: 50 . 15 = 750 (m2) Diện tích thửa ruộng đó là: 400 + 750 = 1150 (m2) Vậy số thóc thu hoạch được là: 1150 . 0.8 = 920 (kg) Thử thách nhỏ: Độ dài phần hình thang cân là: ( 15 + 25 + 7.2) = 54 (cm) Phần còn lại làm móc treo có độ dài là: 60 – 54 = 6 (cm) |
Hoạt động 2: Chu vi, diện tích của hình bình hành, hình thoi
a) Mục tiêu:
+ Giới thiệu công thức tính chu vi của hình bình hành, hình thoi
+ HS xây dựng được công thức tính diện tích hình bình hành, hình thoi từ công thức tính diện tích hình chữ nhật.
+ Áp dụng công thức tính chu vi, diện tích hình bình hành, hình thoi vào bài toán thực tế.
b) Nội dung: HS quan sát SGK và tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu
c) Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức và hoàn thành được phần Thực hành, Vận dụng.
d) Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập.
b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm BT
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổng hợp các kiến thức cần ghi nhớ cho HS.
- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm nhanh trên Quizizz hoặc Kahoot để củng cố toàn bài.
- GV cung cấp mã QR hoặc đường Links cho HS trả lời nhanh một số câu hỏi trắc nghiệm tổng kết bài học.
Câu 1. Một mảnh vườn hình thang cân có độ dài hai cạnh đáy lần lượt là 6 m và 10 m, độ dài cạnh bên là 5 m. Người ta muốn làm một bờ rào xung quanh mảnh vườn đó. Hỏi chiều dài của bờ rào bằng bao nhiêu mét?
A. 21 m
B. 16 m
C. 22 m
D. 26 m
Câu 2. Cho một hình bình hành có độ dài một cạnh bằng 12 cm và chiều cao tương ứng với cạnh đó bằng 7 cm. Diện tích của hình bình hành này là bao nhiêu?
A. 84 cm2
B. 42 cm2
C. 38 cm2
D. 19 cm2
Câu 3. Một khu đất hình chữ nhật có chiều dài 30 m và chiều rộng 20 m. Bên trong khu đất, người ta xây một lối đi chạy dọc theo chu vi có bề rộng 1 m, phần đất còn lại ở trung tâm dùng để trồng hoa. Hãy tính kích thước chiều dài và chiều rộng của phần đất trồng hoa đó.
A. Chiều dài là 28 m và chiều rộng là 18 m.
B. Chiều dài là 29 m và chiều rộng là 19 m.
C. Chiều dài là 30 m và chiều rộng là 20 m.
D. Chiều dài là 28 m và chiều rộng là 19 m.
Câu 4. Bạn Mai cắt một tấm bìa hình thoi có độ dài hai đường chéo lần lượt là 15 cm và 20 cm. Diện tích của tấm bìa hình thoi đó bằng bao nhiêu?
A. 300 cm2
B. 70 cm2
C. 150 cm2
D. 75 cm2
Câu 5. Một bức tường trang trí có dạng hình chữ nhật với chiều dài 8 m và chiều rộng 3 m. Người ta dùng các viên gạch thẻ hình vuông có cạnh 40 cm để ốp kín bức tường đó. Hỏi cần dùng tối thiểu bao nhiêu viên gạch thẻ (bỏ qua diện tích các mạch vữa)?
A. 60 viên.
B. 120 viên.
C. 150 viên
D. 200 viên.
- GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập 4.16 ; 4.17 ; 4.21
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS tích cực tham gia trò chơi, hoàn thành các bài tập.
- GV quan sát và hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Câu hỏi trắc nghiệm: HS trả lời nhanh, giải thích, các HS chú ý lắng nghe sửa lỗi sai.
- HS lần lượt trình bày các bài tập. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài của bạn trên bảng.
Kết quả:
Trắc nghiệm:
| Câu 1 | Câu 2 | Câu 3 | Câu 4 | Câu 5 |
| D | A | A | C | C |
Bài 4.16 : Giải :
Chu vi hình chữ nhật ABCD là:
2.(AB + BC) = 2.(4 + 6) = 2.10 = 20 (cm)
Diện tích của hình chữ nhật ABCD là:
AB.BC = 4.6 = 24(cm2)
Bài 4.17: Giải:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án.
- GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của các nhóm học sinh, ghi nhận và tuyên dương
[2.1.TC1a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số (làm bài tập online) trong lớp học.]
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..