Giáo án NLS Toán 6 kết nối Bài 21: Hình có trục đối xứng

Giáo án NLS Toán 6 kết nối tri thức Bài 21: Hình có trục đối xứng. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Toán 6.

=> Giáo án tích hợp NLS Toán 6 kết nối tri thức

Ngày soạn: .../.../...

Ngày dạy: .../.../...

CHƯƠNG V: TÍNH ĐỐI XỨNG CỦA HÌNH PHẲNG TRONNG TỰ NHIÊN

BÀI 21: HÌNH CÓ TRỤC ĐỐI XỨNG

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

Sau khi học xong bài này HS

- Nhận biết được hình có trục đối xứng.

- Nhận biết được trục đối xứng của các hình học đơn giản.

2. Năng lực 

Năng lực riêng:

- Nhận biết được trục đối xứng của một hình trên giấy bằng cách gấp đôi tờ giấy

- Biết được cách gấp giấy để cắt chữ hoặc một số hình đơn giản có trục đối xứng.

Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực giao tiếp toán học tự học; năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực hợp tác.

Năng lực số:

- 1.1.TC1b: Thực hiện được rõ ràng và theo quy trình các tìm kiếm để tìm dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.

- 5.2.TC1b: Lựa chọn được các công cụ số và các giải pháp công nghệ có thể có để giải quyết nhu cầu. 

- 6.2.TC1a: Sử dụng được các công cụ AI trong công việc và học tập hàng ngày.

- 2.1.TC1a: Thực hiện được các tương tác được xác định rõ ràng và thường xuyên với các công nghệ số.

- 1.1.TC1a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự hướng dẫn của GV.

3. Phẩm chất

- Bồi dưỡng trí tưởng tượng, hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo cho HS => độc lập, tự tin và tự chủ.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 

1. Đối với GV 

- SGK, KHBD.

- Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, PBT (ghi đề bài cho các hoạt động trên lớp).

- Các hình ảnh liên quan đến nội dung bài học,...

- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.

- Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz hoặc Kahoot.

- Máy tính kết nối Internet.

2. Đối với HS

- SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp.

- Đồ dùng học tập (bút, thước...).

- Bảng nhóm, bút viết bảng nhóm.

- Thiết bị di động/Máy tính/Máy tính bảng kết nối Internet (nếu điều kiện lớp học cho phép).

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

Hoạt động 1: Hình có trục đối xứng trong thực tế

a) Mục tiêu: 

+ HS trình bày được khái niệm và nhận biết được hình có trục đối xứng và trục đối xứng của một hình.

+ HS tìm được ví dụ thực tế về hình có trục đối xứng để biết được một só ứng dụng tính đối xứng của hình  trng đời sống.

b) Nội dung: HS quan sát hình ảnh trên màn chiếu và SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.

c) Sản phẩm: 

+ HS nắm vững kiến thức và hoàn thành được phần Luyện tập

d) Tổ chức thực hiện: 

HĐ CỦA GV VÀ HSSẢN PHẨM DỰ KIẾNNLS

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

+ GV hướng dẫn và cho HS quan sát SGK hoặc màn chiếu ( video, hình ảnh) thực hiện lần lượt các hoạt động: HĐ1, HĐ2, HĐ3 như trong SGK.

+ GV cho HS nhận xét, dẫn dắt: “Với mỗi hình, có một đường thẳng để khi gấp lại theo đường thẳng đó thì hai nửa của hình vừ đúng chồng khít lên nhau. Khi nhìn vào chỉ thấy còn đúng một nửa.”

+ GV phân tích khái niệm: “Nếu có đường thẳng d chia một hình thành hai phần mà khi gấp hình theo đường thẳng d, ta thấy hai phần chồng khít lên nhau thì hình đó là hình có trục đối xứng và d là trục đối xứng của hình.

+ GV yêu cầu HS thảo luận và hoàn thành phần Luyện tập.

+ GV yêu cầu HS: Sử dụng công cụ số (Google hoặc Chatbot AI) tìm kiếm một số ví dụ về hình có trục đối xứng trong thực tế.

+ GV chiếu một số ví dụ về hình có trục đối xứng trong thực tế.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 

 + HS quan sát, trả lời, hoàn thành yêu cầu của GV

+ HS sử dụng công cụ số tìm kiếm thông tin.

+ GV: phân tích, quan sát và trợ giúp HS. 

Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 

 +HS: thảo luận nhóm, giơ tay phát biểu, trình bày tại chỗ.

+ Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau. 

Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá quá trình học của HS, tổng quát lại các đặc điểm của hình có trục đối xứng.

1. Hình có trục đối xứng trong thực tế.

+ HĐ1: Khi hai cánh của con bướm gập lại, thì hai cánh của nó chồng khít nên nhau.

+ HĐ2: Khi gấp hai nửa đường tròn thì chúng sẽ chồng vừa vặn lên nhau.

+ HĐ3: Hình được cắt có hai phần giống nhau.

=> Đặc điểm của hình có trục đối xứng:

Có một đường thẳng d chia hình thành hai phần mà nếu “gấp” hình theo đường thẳng d thì  hai phần đó “chồng khít” lên nhau.

Những hình như thế gọi là hình có trục đối xứng và đường thẳng d là trục đối xứng của nó.

Luyện tập:

1) Những hình có trục đối xứng là: A, B, H, E.

+ Trục đối xứng của A là đường thẳng đi qua đỉnh của chữ A.

+ Hai trục đối xứng của H là đường thẳng đứng và đường nằm ngang đi qua giữa chữ H.

+ Trục đối xứng của E là đường nằm ngang đi qua giữa chữ E.

2) Những hình có trục đối xứng là : a) và c)

+ Biển báo “cấm đi ngược chiều” có hai trục đối xứng là đường thẳng đững và đường nằm ngang đi qua tâm biển báo.

+ Trục đối xứng của biển báo chỉ lối đi có trục đối xứng là đường nằm ngang đi qua tâm biển báo

3) Một số ví dụ về hình có trục đối xứng: mặt bàn, cái mâm, viên bi, các chữ cái: I, M, O, số 0, số 8, biển báo giao nhau,…

- 1.1.TC1b: Thực hiện được rõ ràng và theo quy trình các tìm kiếm để tìm dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.

- 5.2.TC1b: Sử dụng công cụ số tìm kiếm thông tin trên Internet.

- 6.2.TC1a: Sử dụng Chatbot AI tìm kiếm thông tin.

Hoạt động 2: Trục đối xứng của một số hình phẳng

a) Mục tiêu: 

+ Nhận biết được trục đối xứng của hình tròn, hình thoi, hình chữ nhật và biết được số trục đối xứng của nó.

+ Gấp giấy để tìm trục đối xứng của đoạn thẳng, hình tam giác đều, hình vuông, hình lục giác đều.

+ HS biết được một hình có thể có nhiều hoặc thậm chí là vô số trục đối xứng.

+ HS biết cách gấp giấy để cắt được các chữ có trục đối xứng đơn giản.

+ Yêu cầu HS hình dung được toàn bộ một hình có trục đối xứng khi chỉ được biết một nửa hình đó.

+ Yêu cầu HS hình dung được trục đối xứng của một hình thông qua sự đối xứng của các chi tiết.

b) Nội dung: HS quan sát SGK và tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu

c) Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức và hoàn thành được phần Thực hành, Tranh luận, Thử thách.

d) Tổ chức thực hiện: 

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập.

b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm BT

c) Sản phẩm: Kết quả của HS.

d) Tổ chức thực hiện: 

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 

- GV tổng hợp các kiến thức cần ghi nhớ cho HS.

- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm nhanh trên Quizizz hoặc Kahoot để củng cố toàn bài.

- GV cung cấp mã QR hoặc đường Links cho HS trả lời nhanh một số câu hỏi trắc nghiệm tổng kết bài học.

Câu 1. Trong các hình phẳng sau đây, hình nào không có trục đối xứng?

A. Hình tròn.

B. Hình thang cân.

C. Hình bình hành tổng quát.

D. Hình thoi.

Câu 2. Xét tập hợp các chữ cái in hoa sau đây: {M, N, P, Q}. Chữ cái nào trong nhóm này là một hình có trục đối xứng?

A. Chữ M.

B. Chữ N.

C. Chữ P.

D. Chữ Q.

Câu 3. Cho một hình lục giác đều. Khi ta tiến hành tìm tất cả các đường thẳng chia hình này thành hai phần đối xứng gương trùng khít nhau, hỏi hình lục giác đều có tổng cộng bao nhiêu trục đối xứng?

A. 1 trục đối xứng.

B. 3 trục đối xứng.

C. 4 trục đối xứng.

D. 6 trục đối xứng. 

Câu 4. …………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

- GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập bài 5.1 ; 5.2 ; 5.3 

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 

- HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm 2, hoàn thành các bài tập GV yêu cầu.

- GV quan sát và hỗ trợ.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 

- Câu hỏi trắc nghiệm: HS trả lời nhanh, giải thích, các HS chú ý lắng nghe sửa lỗi sai.

- Mỗi bài tập GV mời đại diện các nhóm trình bày. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài các nhóm trên bảng.

Kết quả: 

Trắc nghiệm:

Câu 1Câu 2Câu 3Câu 4Câu 5
CADAB

Bài 5.1: 

Trục đối xứng của hình thang cân là đường thẳng đi qua trung điểm của hai đáy.

kenhhoctap

Bài 5.2:

Hình lục giác đều có 6 trục đối xứng ( Các trục đối xứng của lục giác đều là các đường thẳng đi qua một cặp đỉnh đối diện và các đường thẳng đi qua trung điểm của một cặp đỉnh đối diện).

kenhhoctap kenhhoctap kenhhoctap kenhhoctap kenhhoctap kenhhoctap

Bài 5.3: 

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

Bước 4: Kết luận, nhận định: 

- GV chữa bài, chốt đáp án.

- GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của các nhóm học sinh, ghi nhận và tuyên dương

[2.1.TC1a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số (làm bài tập online) trong lớp học.]

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a) Mục tiêu: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức

b) Nội dung: HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu của GV.

c) Sản phẩm: Kết quả của HS.

d) Tổ chức thực hiện: 

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Toán 6 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay