Giáo án NLS Toán 6 kết nối Bài tập ôn tập cuối năm
Giáo án NLS Toán 6 kết nối tri thức Bài tập ôn tập cuối năm. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Toán 6.
=> Giáo án tích hợp NLS Toán 6 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: .../.../...
Ngày dạy: .../.../...
BÀI TẬP ÔN TẬP CUỐI NĂM
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức, kĩ năng:
Học xong bài này, HS củng cố các kiến thức sau:
- Số và đại số: phân số, hỗn số dương, các phép toán phân số, số thập phân, làm tròn và ước lượng, một số bài toán về tỉ số và tỉ số phần trăm.
- Hình học và đo lường: điểm, đường thẳng, tia, đoạn thẳng, trung điểm của đoạn thẳng, góc, số đo góc.
- Thống kê và xác suất: Dữ liệu và thu thập dữ liệu, bảng thống kê, biểu đồ tranh, biểu đồ cột, biểu đồ cột kép, kết quả có thể và sự kiện trong trò chơi, thí nghiệm, xác suất thực nghiệm.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
- Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
Năng lực riêng:
- Tư duy và lập luận toán học: So sánh, phân tích dữ liệu tìm ra mối liên hệ giữa các đối tượng đã cho và nội dung bài học, từ đó có thể áp dụng kiến thức đã học để giải quyết các bài toán.
- Mô hình hóa toán học: Mô tả được các dữ liệu liên quan đến yêu cầu trong thực tiễn để lựa chọn các đối tượng cần giải quyết liên quan đến kiến thức toán học đã được học, thiết lập mối liên hệ giữa các đối tượng đó. Đưa về được thành một bài toán thuộc dạng đã biết.
- Giải quyết vấn đề toán học,
- Giao tiếp toán học.
- Sử dụng công cụ, phương tiện học toán.
Năng lực số:
- 2.1.TC1a: Thực hiện được các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số (Tương tác Video AI, phần mềm trắc nghiệm Quizizz).
- 2.2.NC1a: Sử dụng công cụ số (Padlet/Zalo) để chia sẻ dữ liệu, hình ảnh bài giải.
- 3.1.TC1a: Chỉ ra được cách tạo nội dung số (Thiết kế sơ đồ tư duy số, chỉnh sửa ảnh bài tập cơ bản).
- 2.4.TC1a: Lựa chọn được các công cụ số xác định rõ ràng cho quá trình hợp tác (Padlet).
- 5.3.NC1a: Sử dụng phần mềm chuyên dụng (GeoGebra) để mô phỏng hình học trực quan, kiểm chứng số đo góc.
- 6.2.NC1a: Sử dụng các công cụ AI cơ bản để hỗ trợ việc tra cứu ứng dụng của góc trong thực tiễn.
3. Phẩm chất
- Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm, tôn trọng ý kiến các thành viên khi hợp tác.
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự hướng dẫn của GV.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên:
- SGK, KHBD.
- Giáo án PPT, PBT (ghi đề bài cho các hoạt động trên lớp).
- Các hình ảnh liên quan đến nội dung bài học,...
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Hệ thống bài tập trắc nghiệm trên Quizizz/Azota/website kenhhoctap.edu.vn
2. Đối với học sinh:
- SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp.
- Đồ dùng học tập (bút, thước...).
- Bảng nhóm, bút viết bảng nhóm.
- Thiết bị di động/Máy tính bảng (nếu điều kiện lớp học cho phép) để tham gia hoạt động luyện tập và vận dụng.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Ôn tập nội dung cuối năm
a) Mục tiêu: HS nêu được các kiến thức cơ bản đã học của chương trình Toán 6.
b) Nội dung: HS đọc SGK, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ trả lời câu hỏi, thực hiện các hoạt động.
c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các câu hỏi.
d) Tổ chức thực hiện:
| HĐ CỦA GV VÀ HS | SẢN PHẨM DỰ KIẾN | NLS |
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - GV đặt câu hỏi: + Em hãy nêu các chương đã học về Số và đại số trong phạm vi toán 6? + Em hãy nêu các chương đã học về Hình học và đo lường trong phạm vi toán 6? + Em hãy nêu các chương đã học về Thống kê và xác suất trong phạm vi toán 6? - GV đưa ra sơ đồ chung tổng kết nội dung Toán 6, yêu cầu HS nêu các nội dung chủ yếu trong các chương đã học. - GV chia lớp thành 3 nhóm: + Nhóm 1: Trình bày nội dung cơ bản về số và đại số. + Nhóm 2: Trình bày nội dung cơ bản về hình học và đo lường. + Nhóm 3: Trình bày nội dung cơ bản về thống kê và xác suất. - GV hướng dẫn: Các nhóm hãy sử dụng ứng dụng Canva, XMind hoặc tính năng vẽ trên Padlet để thiết kế sơ đồ. Chèn thêm các icon/hình ảnh minh họa cho sinh động. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến thức, hoàn thành các yêu cầu, thảo luận nhóm. - GV quan sát hỗ trợ. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày - Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở. | - Các chương đã học về Số và đại số + Chương: Phân số. + Chương: Số thập phân. - Các chương đã học về Hình học và đo lường + Chương: Điểm và đường thẳng. + Chương: Đoạn thẳng. + Chương: Góc. - Các chương đã học về Thống kê và xác suất + Chương: Dữ liệu và thu thập dữ liệu. + Chương: Bản đồ. + Chương: Xác suất. * Sơ đồ chung về các kiến thức đã học Toán 6 (đính kèm hình bên dưới). | 3.1.TC1a: HS chỉ ra được cách tạo nội dung số mang tính phổ thông bằng việc chuyển đổi kiến thức lí thuyết thành dạng sơ đồ đồ họa số (Canva/XMind), rèn luyện kĩ năng tổng hợp. 2.4.TC1a: HS lựa chọn được các công cụ số (Padlet) xác định rõ ràng cho quá trình hợp tác, nộp bài và trình chiếu sản phẩm. |
![]() | ||
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức đã học.
b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức của bài học làm bài tập từ 1 đến 10 (SGK -tr. 108, 109).
c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: HS thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức Toán 6.
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập.
c) Sản phẩm: HS giải được bài toán tính xác suất được giao.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS làm Bài 11 – 14 (SGK – tr109).
- GV hướng dẫn:
+ Với Bài 11, GV yêu cầu HS vẽ hình bằng phần mềm GeoGebra trên điện thoại để quan sát sự cắt nhau của các điểm và đường thẳng.
+ Với Bài 12, để kiểm chứng biểu thức (50-4)(30-4), GV cho phép HS sử dụng công cụ Photomath hoặc máy tính trực tuyến (Mathway) trên điện thoại để tính toán và rà soát kết quả.
+ Với Bài 13 (Tổng 3 góc trong tam giác): GV yêu cầu HS mở phần mềm GeoGebra trên thiết bị số, dùng công cụ Đa giác để vẽ một tam giác bất kì. Tiếp theo, dùng công cụ Đo góc (Angle) để phần mềm tự động hiển thị số đo 3 góc trong. GV yêu cầu HS dùng tay kéo thả các đỉnh A, B, C để làm thay đổi hình dáng tam giác, đồng thời tính nhẩm tổng 3 góc trên màn hình xem có luôn bằng 180o hay không.
+ Với Bài 14, GV yêu cầu các nhóm mở trình duyệt web và sử dụng công cụ Vòng quay ngẫu nhiên (Wheel of Names) để tự mô phỏng việc quay vòng quay 20 lần, ghi lại kết quả vào bảng thay vì dùng đồ vật thật để tiết kiệm thời gian.
+ Sau khi giải chi tiết ra giấy, HS chụp ảnh bài làm và tải lên Padlet chung của lớp.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS thực hiện hoàn thành các bài tập theo yêu cầu của GV.
- GV bao quát, hướng dẫn, giúp đỡ HS. Trong quá trình thực hiện chữa các bài tập, GV kết hợp yêu cầu HS nhắc lại kiến thức tương ứng.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Hoạt động cặp đôi: Đại diện hai học sinh trình bày bảng.
- Lớp chú ý lắng nghe, nhận xét, bổ sung. Các HS chữa bài vào vở đầy đủ.
Kết quả:
Bài 11. Có 5 dường thẳng. Đó là các đường thang AB, CB, DB, EB AF
Bài 12.
Lối đi xung quanh rộng 2 m nên diện tích trồng rau là diện tích một hình chữ nhật mà mỗi kích thước giảm 2 + 2 = 4 (m) so với hình chữ nhật ban đầu. Vì vậy, diện tích trồng rau là:
(50 – 4).(30 – 4) = 46.26 = 1196 (m²).
Bài 13, 14: HS tự thực hiện.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
