Giáo án NLS Toán 6 kết nối Chương 2 Luyện tập chung (2)
Giáo án NLS Toán 6 kết nối tri thức Chương 2 Luyện tập chung (2). Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Toán 6.
=> Giáo án tích hợp NLS Toán 6 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: .../.../...
Ngày dạy: .../.../...
LUYỆN TẬP CHUNG
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- HS củng cố , rèn luyện kĩ năng:
+ Phân tích một số ra thừa số nguyên tố.
+ Tìm ƯCLN và BCNN.
2. Năng lực
Năng lực riêng:
- Vận dụng ƯCLN và BCNN trong một số bài toán thực tiễn.
Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực giao tiếp toán học tự học; năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực hợp tác.
Năng lực số:
- 5.2.TC1b: Lựa chọn được các công cụ số và các giải pháp công nghệ có thể có để giải quyết nhu cầu.
- 6.2.TC1a: Sử dụng được các công cụ AI trong công việc và học tập hàng ngày.
- 2.1.TC1a: Thực hiện được các tương tác được xác định rõ ràng và thường xuyên với các công nghệ số.
- 1.1.TC1a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự hướng dẫn của GV.
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo cho HS => độc lập, tự tin và tự chủ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV
- SGK, KHBD.
- Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, PBT (ghi đề bài cho các hoạt động trên lớp).
- Các hình ảnh liên quan đến nội dung bài học,...
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
- Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz hoặc Kahoot.
- Máy tính kết nối Internet.
2. Đối với HS
- SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp.
- Đồ dùng học tập (bút, thước...).
- Bảng nhóm, bút viết bảng nhóm.
- Thiết bị di động/Máy tính/Máy tính bảng kết nối Internet (nếu điều kiện lớp học cho phép).
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu: Giúp HS củng cố lại kiến thức : Cách tìm ƯCLN và BCNN ; Cách tìm ƯC thông qua ƯCLN; Cách tìm BC từ BCNN.
b) Nội dung: HS chú ý lắng nghe và trả lời
c) Sản phẩm: Nội dung kiến thức bài 11 + 12
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
- GV hỏi đáp HS kiến thức Bài 10 + 11
- Các bước tìm ƯCLN.
- Cách tìm ƯC thông qua ƯCLN.
- Các bước tìm BCNN.
- Cách tìm BC từ BCNN.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS xem video và suy nghĩ câu trả lời.
- HS chú ý, nhớ lại kiến thức và giơ tay phát biểu.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- GV mời 1 HS phát biểu đối với mỗi 1 câu hỏi.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
[6.2.TC1a: HS sử dụng công cụ AI hoặc sản phẩm số do GV cung cấp để tiếp nhận thông tin, trả lời câu hỏi đơn giản.
2.1.TC1a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu hỏi trên môi trường số).
1.1.TC1a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự hướng dẫn của GV.]
- GV đánh giá kết quả của các HS, trên cơ sở đó cho các em hoàn thành bài tập.
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập.
b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm BT
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để củng cố kiến thức và áp dụng kiến thức vào thực tế đời sống.
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập vận dụng : Ví dụ 3 (SGK-tr54) + Bài 2.48 + 2.50 + 2.51 (SGK- tr55)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ làm bài tập.
- GV điều hành, quan sát, hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Với mỗi bài tập GV gọi HS lên bảng trình bày, các HS khác nhận xét và bổ sung.
Đáp án:
Ví dụ 3 :
Gọi : Thời gian để sau đó ba đèn cùng phát sáng lần tiếp theo là x( giây).
Khi đó : x = BCNN (6, 8, 10)
6 = 2.3
8 = 23
10 = 2.5
=> x = BCNN ( 6, 8, 10) = 23.3.5 = 120
Do đó sau 120 giây = 2 phút tức là vào lúc 6 giờ 2 phút thì ba đèn lại cùng phát sáng lần tiếp theo.
Bài 2.48 : Đổi : 360 giây = 6 phút ; 420 giây = 7 phút
Gọi : Thời gian họ gặp lại nhau là : x ( phút)
=> x = BCNN ( 6, 7) = 42
Vậy sau 42 phút họ gặp lại nhau.
Bài 2.50 :
Gọi : Độ dài lớn nhất có thể của thanh gỗ là : x (dm)
=> x = ƯCLN (56, 48, 40)
56 = 23.7
48 = 24.3
40 = 23.5
=> x = ƯCLN (56, 48, 40) = 23 = 8 (dm)
Vậy độ dài lớn nhất của thanh gỗ là 8dm.
Bài 2.51 :
Gọi : Số học sinh lớp 6A là x ( học sinh, x
N*, x < 45)
=> x
BC ( 2, 3, 7)
BCNN ( 2, 3, 7) = 42
=> x
BC ( 2, 3, 7) = B(42) = { 0 ; 42 ; 84 ; …}
Mà x < 45 => x = 42 (học sinh)
Vậy lớp 6A có 42 học sinh.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá, đưa ra đáp án đúng, chú ý các lỗi sai của học sinh hay mắc phải.
- GV chuẩn kiến thức, kết thúc tiết học.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại nội dung kiến thức đã học từ đầu chương II tới giờ, chuẩn bị sản phẩm sơ đồ tư duy tóm tắt nội dung chương II ra giấy A1 theo tổ. (GV hướng dẫn cụ thể ).
- Hoàn thành nốt các bài tập còn thiếu trên lớp và làm thêm bài 2.47 và 2.52 (SGK – tr 55)
- Xem trước các bài tập “ Bài tập cuối chương II”.