Giáo án NLS Vật lí 10 kết nối Bài 3: Thực hành tính sai số trong phép đo. Ghi kết quả đo

Giáo án NLS Vật lí 10 kết nối tri thức Bài 3: Thực hành tính sai số trong phép đo. Ghi kết quả đo. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Vật lí 10.

=> Giáo án tích hợp NLS Vật lí 10 kết nối tri thức

BÀI 3 : THỰC HÀNH TÍNH SAI SỐ PHÉP ĐO. GHI KẾT QUẢ ĐO ( 1 tiết)

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

- Nhận biết được thế nào là phép đo trực tiếp, thế nào là phép đo gián tiếp.

- Nêu được một số loại sai số khi đo các đại lượng vật lý và nguyên nhân gây ra bởi sai số.

- Biết cách tính sai số tuyệt đối và sai số tỉ đối của phép đo.

2. Phát triển năng lực

- Năng lực chung: 

  • Năng lực tự học: Biết lựa chọn các nguồn tài liệu học tập phù hợp để thực hành tính sai số phép đo.
  • Năng lực giải quyết vấn đề: Biết phân biệt các loại sai số , cách xác định và cách ghi kết quả đo.

- Năng lực vật lí: 

  • Nắm vững khái niệm phép đo gián tiếp, phép đo trực tiếp.
  • Biết áp dụng kiến thức về sai số phép đo, tìm hiểu nguyên nhân để tìm cách khắc phục trong khi thực hành đo đạc các đại lượng. Biết thực hiện phép tính và ghi kết quả đo sai số phép đo.

- Năng lực số: 

  • 1.1.NC1b: HS tìm được thông tin  thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video, tổ chức được tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
  • 5.3.NC1a: Áp dụng được các công cụ và công nghệ số khác nhau để tạo ra kiến thức cũng như các quy trình và sản phẩm đổi mới.
  • 6.2.NC1a: Tối ưu hóa việc sử dụng các công cụ AI để đạt hiệu quả cao hơn.

3. Phát triển phẩm chất

  • Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm trong học tập và thực hành.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên:

  • SGK, KHBD.
  • Video AI được tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học
  • Bộ dụng cụ cần thiết cho việc thực hành như: Xe đồ chơi chạy bằng pin, thước, đồng hồ bấm giây
  • Bảng biểu, biểu mẫu, tờ đề in sẵn bài tập về nhà cho HS

2. Đối với học sinh: 

  • SGK, máy tính casio, tài liệu liên quan đến bài học theo yêu cầu của GV.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1. Phép đo trực tiếp và phép đo gián tiếp

a. Mục tiêu: Qua phần này HS sẽ nhận biết và phân biệt được khái niệm về phép đo trực tiếp và phép đo gián tiếp.

b. Nội dung: 

GV đưa dụng cụ cho HS và yêu cầu HS lập phương án đo tốc độ chuyển động của chiếc xe ô tô đồ chơi và trả lời câu hỏi trong SGK.

-  HS tiếp nhận dụng cụ, thảo luận để đưa ra phương án và câu trả lời hợp lý nhất cho câu hỏi.

c. Sản phẩm học tập: Thông qua việc lên phương án đo tốc độ của chiếc xe, HS biết được phép đo có sử dụng dụng cụ đo và phép đo được tính từ các kết quả đo bằng dụng cụ, từ đó nhận biết được như thế nào là phép đo trực tiếp, phép đo gián tiếp.

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS: Đọc SGK và tìm hiểu về phép đo trực tiếp và gián tiếp.

- GV chia lớp thành 2 nhóm. 

+ Tổ 1,2 : Nhóm 1: Trả lời câu hỏi a và b.

+ Tổ 3,4 : Nhóm 2 . Trả lời câu hỏi c và d.

- GV đưa cho mỗi nhóm HS 1 bộ bộ dụng cụ gồm: ô tô đồ chơi, thước, đồng hồ bấm giây.

- GV hỏi “ Phương án đo tốc độ chuyển động của chiếc xe ô tô đồ chơi với dụng cụ là thước và đồng hồ bấm giây là gì?” và chỉ định 2 HS đứng dậy trả lời.

- Tiếp đến GV cho HS thảo luận câu hỏi SGK. 

a) Để đo tốc độ chuyển động của chiếc xe cần đo những đại lượng nào?

b) Xác định tốc độ chuyển động của xe theo công thức nào?

c) Phép đo nào là phép đo trực tiếp? Tại sao?

d) Phép đo nào là phép đo gián tiếp? Tại sao?

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- Tiếp nhận bộ dụng cụ, thảo luận phương án để làm thực hành kết hợp với đọc sách để tìm đáp án cho các câu hỏi mà GV đưa ra.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện 1 bạn của :

+ Nhóm 1 trình bày câu trả lời cho câu hỏi a  và b. 

+ Nhóm 2 trình bày câu trả lời ở nhiệm vụ c và d. 

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.

- GV chốt phương án đo tốc độ của chiếc xe ô tô đồ chơi.

=> Nêu khái niệm phép đo trực tiếp, phép đo gián tiếp.

I. PHÉP ĐO TRỰC TIẾP VÀ PHÉP ĐO GIÁN TIẾP

Trả lời :  

Phương án thực hành :

Bước 1 : Đánh dấu vạch xuất phát, cho ô tô bắt đầu chuyển động ( điểm A).

Bước 2 : Đánh dấu điểm dừng của ô tô. Đo quãng đường ô tô đi được từ vạch xuất phát đến điểm dừng. ( điểm B ).

Bước 3: Dùng đồng hồ bấm giây để xác định thời gian từ lúc ô tô bắt đầu chuyển động đến lúc dừng lại. 

=> HS ghi lại kết quả đã đo được.

a) Để đo tốc độ chuyển động của chiếc xe cần đo những đại lượng : 

+ Quãng đường di chuyển của chiếc ô tô.

+ Thời gian ô tô đi hết quãng đường đó. 

b) Xác định tốc độ chuyển động của xe theo công thức : v = s/t.

c) Phép đo trực tiếp là phép đo thời gian (t) và quãng đường (s). Vì chúng lần lượt được đo bằng dụng cụ đo là đồng hồ và thước. Kết quả của phép đo được đọc trực tiếp trên dụng cụ đo

d) Phép đo gián tiếp là phép đo tốc độ (v). Vì nó được xác định thông qua công thức liên hệ với các đại lượng được đo trực tiếp là quãng đường và thời gian.

=> Kết luận: 

+ Phép đo trực tiếp là: phép đo một đại lượng trực tiếp bằng dụng cụ đo, kết quả đo được đọc trực tiếp trên dụng cụ đo. 

+ Phép đo gián tiếp là: phép đo một đại lượng không trực tiếp bằng dụng cụ đo, mà thông qua công thức liên hệ với các đại lượng có thể đo trực tiếp.

Hoạt động 2. Sai số phép đo

a. Mục tiêu: 

- Nhận biết nguyên nhân có sai khác trong kết quả đo. Từ đó HS nhận biết dễ dàng hơn sai số trong phép đo.

b. Nội dung: 

GV yêu cầu mỗi nhóm: Thực hành đo 5 lần. Sau đó đưa cho mỗi nhóm một bảng mẫu để HS ghi các số liệu đo được. 

- GV hướng dẫn HS: Thảo luận nguyên nhân sai số quãng đường, thời gian và tìm cách khắc phục.

- GV yêu cầu HS: Tìm hiểu SGK để biết cách xác định sai số của phép đo và cách ghi kết quả đo.

c. Sản phẩm học tập: Biết và ghi vào vở những loại sai số và cách xác định sai số của phép đo. Từ những hiểu biết về nguyên nhân sai số để biết cách khắc phục trong những lần đo đạc tiếp theo.

d. Tổ chức hoạt động:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

3. BÀI TẬP VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: HS củng cố lại kiến thức thông qua hệ thống câu hỏi trắc nghiệm.

b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ về nhà cho HS bằng việc yêu cầu HS hoàn thành bài trắc nghiệm.

c. Sản phẩm học tập: HS nắm vững và vận dụng kiến thức về sai số phép đo và biết cách ghi kết quả đo. Tìm hiểu về nguyên nhân gây ra sai số để biết cách khắc phục. Từ đó có thể áp dụng để làm bài tập cũng như làm thực hành trong thực tế.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV in sẵn câu hỏi trên giấy và phát cho mỗi HS 1 tờ và yêu cầu HS về nhà hoàn thành, đầu giờ của tiết sau nộp lại. 

- GV cho HS làm câu 1, 2 tại lớp. 

Câu 1: Em hãy chọn đáp án đúng: Đâu là một phép đo gián tiếp ? 

A. Phép đo chiều dài của một cái hộp hình chữ nhật. 

B. Phép đo chiều rộng của một cái hộp hình chữ nhật.

C. Phép đo chiều cao của một cái hộp hình chữ nhật.

D. Phép đo thể tích của một cái hộp hình chữ nhật.

Câu 2: Chọn đáp án đúng nhất .

Sai số phép đo bao gồm:

A. Sai số ngẫu nhiên và sai số đơn vị.

B. Sai số ngẫu nhiên và sai số hệ thống.

C. Sai số hệ thống và sa số đơn vị.

D. Sai số đơn vị và sai số dụng cụ.

Câu 3: S…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Câu 5: Tiến hành đo chuyển động của một viên bi khi được bắn ra xa, ta thu được số liệu như bảng sau:

kenhhoctap

Em hãy tính kenhhoctapcủa viên bi là: 

A. 0,00287

B. 0,00728

C. 0,00782

D. 0,00872

Bài tập tổng hợp:

1, Giải thích tại sao để đo một đại lượng chính xác, người ta cần phải lặp lại phép đo nhiều lần và tính sai số. 

2, Em hãy tính kenhhoctap của viên bi ở trong câu 5. 

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS tiếp nhận câu hỏi, về nhà nhớ lại kiến thức đã học, hoàn thành bài tập về nhà để đầu tiết sau nộp lại cho GV.

Bước 3: HS báo cáo kết quả hoạt động 

- HS chọn đáp án cho câu hỏi 1,2 và trả lời trước lớp.

- HS nộp bài tập về nhà cho GV vào đầu giờ của tiết sau. 

Bước 4: GV đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập trong buổi thực hành 

- HS đã nắm vững kiến thức hay chưa?

- HS đã biết thực hiện thao tác đúng, có năng nổ trong lúc thực hành hay chưa? 

=> Buổi thực hành hôm nay có đạt được hiệu quả hay chưa. 

*Hướng dẫn về nhà

  • Xem lại kiến thức đã học ở bài 3 và hoàn thành bài tập về nhà.
  • Xem trước nội dung Bài 4. Độ dịch chuyển và quãng đường đi được

* Đáp án cho phần bài tập về nhà 

a) Phần trắc nghiệm

1 - D2 - B3 - A4 - B5 - D

b) Bài tập tổng hợp: 

1, Để đo một đại lượng chính xác, người ta cần phải lặp lại phép đo nhiều lần và tính sai số. Mục đích là để làm giảm sai số ngẫu nhiên đến mức nhỏ nhất và tính sai số để xác định được độ tin cậy của phép đo.

2, Em hãy tính kenhhoctap của viên bi ở trong câu 5. 

kenhhoctap

kenhhoctap

kenhhoctap

kenhhoctap

kenhhoctap

kenhhoctap

=> kenhhoctap

Sai số tuyệt đối của phép đo quãng đường là:

 kenhhoctap = 0,00872+ kenhhoctap =0,00922

kenhhoctap (s)

kenhhoctap

kenhhoctap0,0018

kenhhoctap

kenhhoctap

kenhhoctap0,0012

=> kenhhoctap

Sai số tuyệt đối của phép đo thời gian là:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Vật lí 10 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay