Giáo án NLS Vật lí 10 kết nối Bài 9: Chuyển động thẳng biến đổi đều
Giáo án NLS Vật lí 10 kết nối tri thức Bài 9: Chuyển động thẳng biến đổi đều. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Vật lí 10.
=> Giáo án tích hợp NLS Vật lí 10 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
BÀI 9: CHUYỂN ĐỘNG THẲNG BIẾN ĐỔI ĐỀU (2 TIẾT)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Biết được độ lớn của gia tốc trong chuyển động thẳng biến đổi đều là hằng số.
- Viết được công thức tính vận tốc của chuyển động thẳng biến đổi đều và vẽ được đồ thị vận tốc – thời gian của chuyển động này.
- Xác định được gia tốc, độ dịch chuyển, quãng đường đi được, từ đồ thị vận tốc – thời gian mô tả được chuyển động.
- Nhớ và vận dụng được các công thức của chuyển động thẳng biến đổi đều.
2. Phát triển năng lực
- Năng lực chung:
- Năng lực tự học:
+ Chủ động nghiên cứu, tìm tòi để lĩnh hội được kiến thức và biết liên hệ thực tế các vấn đề liên quan đến chuyển động thẳng biến đổi đều.
+ Có tinh thần xây dựng bài, làm việc nhóm.
+ Tích cực thực hiện các nhiệm vụ mà GV đặt ra.
- Năng lực giải quyết vấn đề:
+ Vận dụng được kiến thức cũ để đưa ra kiến thức mới.
+ Biết sử dụng đồ thị vận tốc – thời gian để tính được độ dịch chuyển và gia tốc trong một số trường hợp đơn giản.
+ Biết xây dựng công thức tính độ dịch chuyển và quãng đường đi được của chuyển động thẳng biến đổi đều.
- Năng lực vật lí:
+ Lập luận dựa vào sự biến đổi vận tốc trong chuyển động thẳng, rút ra được gia tốc trong chuyển dộng thẳng biến đổi đều là một hằng số.
+ Viết được công thức tính vận tốc tức thời của chuyển động thẳng biến đổi đều.
+ Biết tính độ dịch chuyển của chuyển động dựa vào đồ thị v - t và dựa vào công thức.
- Năng lực số:
- 1.1.NC1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video, tổ chức được tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
- 2.1.NC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi
- 3.1.NC1a: Áp dụng được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung ở các định dạng khác nhau.
3. Phát triển phẩm chất
- Chăm chỉ, trung thực.
- Tự chủ trong việc nghiên cứu và tiếp thu kiến thức.
- Có tinh thần trách nhiệm trong học tập và thực hành.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- Video AI được tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học
- SGK, KHBD.
- Các hình ảnh sử dụng trong bài học.
- Máy chiếu ( nếu có )
2. Đối với học sinh
- SGK, tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Gia tốc của chuyển động thẳng biến đổi đều
a. Mục tiêu: HS viết được công thức tính gia tốc, vận tốc của chuyển động thẳng biến đổi đều.
b. Nội dung:
- GV đưa ra câu hỏi yêu cầu HS trả lời.
- HS thực hiện yêu cầu của giáo viên
c. Sản phẩm học tập:
- HS nêu được khái niệm chuyển động thẳng biến đổi đều, chuyển động nhanh dần đều, chuyển động chậm dần đều.
- Biết được gia tốc trong chuyển động thẳng biến đổi đều là một hằng số.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu công thức tính gia tốc của chuyển động thẳng biến đổi đều. Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS: Nhớ lại kiến thức đã học ở bài trước và cho biết: Chuyển động biến đổi là gì? - GV cho HS đọc thông tin SGK, cho biết: Câu 1: Chuyển động thẳng biến đổi đều là gì? Câu 2: Chuyển động thẳng nhanh dần đều là gì? Câu 3: Chuyển động thẳng chậm dần đều là gì? - GV phân tích và đưa ra công thức 9.1 - GV yêu cầu HS: Trả lời câu hỏi 1,2 – trang 40 SGK: Câu hỏi 1: Tính gia tốc của các chuyển động trong hình vẽ ở đầu bài.
Câu hỏi 2: Các chuyển động trong hình vẽ ở đầu bài có phải là chuyển động thẳng biến đổi đều hay không? Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS nhớ lại kiến thức cũ để trả lời câu hỏi. - Trao đổi với bạn để tìm ra hướng giải quyết câu Thảo luận. - Chăm chú nghe giảng. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện 1 bạn trình bày câu trả lời cho mỗi câu hỏi. Riêng câu hỏi 1 thì HS lên bảng trình bày. - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức rồi chuyển sang nội dung mới. | 1. GIA TỐC CỦA CHUYỂN ĐỘNG THẲNG BIẾN ĐỔI ĐỀU Trả lời: - Chuyển động biến đổi là chuyển động có vận tốc thay đổi theo thời gian. C1: Chuyển động thẳng biến đổi đều là: chuyển động thẳng mà vận tốc có độ lớn tăng hoặc giảm đều theo thời gian. C2: Chuyển động thẳng nhanh dần đều là: chuyển động thẳng có độ lớn vận tốc tăng đều theo thời gian. C3: Chuyển động thẳng chậm dần đều là: chuyển động thẳng có độ lớn vận tốc giảm đều theo thời gian. *Phân tích: Ta có công thức tính gia tốc là: a= Mà: vì chuyển động thẳng biến đổi đều có vận tốc thay đổi đều theo thời gian nên gia tốc a không đổi theo thời gian. Hay: a= Trả lời: CH1- trang 40: - Hình a: Đổi: 10 km/h= 2.78 m/s 20 km/h=5.56 m/s 30 km/h= 8.34 m/s
=2.78 (m/s)
=> a= - Hình b:
=> a= CH2 – trang 40: Các chuyển động này đều là chuyển động thẳng biến đổi đều vì độ biến thiên vận tốc trong những khoảng thời gian bằng nhau đều bằng nhau. |
Hoạt động 2. Vận tốc tức thời của chuyển động thẳng biến đổi đều.
a. Mục tiêu:
- HS xác định được công thức tính vận tốc tức thời từ công thức tính gia tốc.
b. Nội dung: GV cho HS viết công thức tính gia tốc dựa vào kiến thức ở bài trước rồi từ đó suy luận ra công thức tính vận tốc tức thời.
c. Sản phẩm học tập:
- HS đưa ra công thức tổng quát tính vận tốc tức thời là ![]()
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 3. Đồ thị vận tốc – thời gian của chuyển động thẳng biến đổi đều.
a. Mục tiêu:
- HS biết được các dạng đồ thị vận tốc – thời gian trong chuyển động thẳng biến đổi đều.
b. Nội dung: GV và HS cùng thảo luận để đưa ra các dạng đồ thị vận tốc – thời gian trong chuyển động thẳng biến đổi đều.
c. Sản phẩm học tập:
- HS vẽ được các dạng đồ thị vận tốc – thời gian trong chuyển động thẳng biến đổi đều.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Nhiệm vụ 3. Tìm hiểu các dạng đồ thị vận tốc – thời gian của chuyển động thẳng biến đổi đều. Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV đưa ra kiến thức mới: Từ công thức 9.2 và 9.3 ở trên, ta thấy vận tốc tức thời v trong chuyển động thẳng biến đổi đều là hàm bậc nhất của thời gian t, nên đồ thị vận tốc – thời gian của chuyển động này có các dạng như hình 9.1
- GV yêu cầu HS: Thảo luận nhóm đôi để trả lời câu hỏi 1,2 trang 41: Câu hỏi 1 (trang 41): Từ đồ thị trong hình 9.1 a. Hãy viết công thức liên hệ giữa a với v và t của từng chuyển động ứng với từng đồ thị. b. Chuyển động nào là chuyển động nhanh dần đều, chậm dần đều. Câu hỏi 2 (trang 41): Hình 9.2 là đồ thị vận tốc- thời gian trong chuyển động của một bạn đang đi siêu thị. Hãy dựa vào đồ thị để mô tả bằng lời chuyển động của bạn đó (khi nào đi đều, đi nhanh lên, chậm lại, nghỉ)
- GV yêu cầu HS: Dùng công cụ vẽ hàm số trực tuyến (Desmos/GeoGebra), tự nhập các hàm để quan sát độ dốc thay đổi tương ứng với chuyển động nhanh/chậm dần. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS vận dụng kiến thức ở mục I, II để trả lời câu hỏi GV yêu cầu. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện 1 nhóm HS trả lời cho mỗi câu hỏi 1,2. - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung ý kiến. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức và chuyển sang nội dung mới. | 3. Các dạng đồ thị vận tốc – thời gian của chuyển động thẳng biến đổi đều. Trả lời: CH1 – trang 41: Hình a, Vì đường biểu diễn vận tốc của chuyển động đi qua gốc tọa độ nên hàm v sẽ có dạng: v=a.t Hình b, Vì đường biểu diễn vận tốc của chuyển động đi từ một điểm Hình c, Vì đường biểu diễn vận tốc của chuyển động đi từ một điểm CH2– trang 41: Mô tả chuyển động của bạn đó: - Trong 4 giây đầu: đi thẳng đều với vận tốc 1,5 m/s. - Từ giây thứ 4 đến giây thứ 6: đi chậm dần đều với gia tốc a= - Từ giây thứ 6 đến giây thứ 7: đứng yên. - Từ giây thứ 7 đến giây thứ 8: đi nhanh dần đều theo chiều ngược lại với gia tốc a= - Từ giây thứ 8 đến giây thứ 9: đi thẳng đều với vận tốc v=-0,5 m/s (theo chiều ngược lại). - Từ giây thứ 9 đến giây thứ 10: đi chậm dần với gia tốc a = | 3.1.NC1a: Áp dụng được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung ở các định dạng khác nhau. |
Hoạt động 4. Độ dịch chuyển của chuyển động thẳng biến đổi đều.
a. Mục tiêu:
- HS biết xác định độ dịch chuyển của chuyển động thẳng biến đổi đều dựa vào đồ thị vận tốc – thời gian và xác định được bằng công thức.
b. Nội dung: GV giảng giải, phân tích, đưa ra các câu hỏi và yêu cầu HS trả lời.
- Dựa vào việc độ dịch chuyển trong chuyển động thẳng đều có độ lớn bằng diện tích của hình có cạnh là đường biểu diễn của đồ thị vận tốc - thời gian và hai tọa độ tương ứng để suy ra cách tính độ lớn của độ dịch chuyển của chuyển động thẳng biến đổi đều dựa vào đồ thị vận tốc – thời gian của chuyển động này.
- Dựa vào phương pháp tương tự để hình thành công thức tính độ dịch chuyển, quãng đường đi được của chuyển động thẳng biến đổi đều.
c. Sản phẩm học tập:
- HS xác định được độ dịch chuyển của chuyển động thẳng biến đổi đều.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hệ thống câu hỏi trắc nghiệm giúp HS củng cố lại kiến thức.
b. Nội dung: HS suy nghĩ trả lời những câu hỏi trắc nghiệm mà GV trình chiếu trên bảng.
c. Sản phẩm học tập: HS tổng hợp kiến thức và tìm được các đáp án đúng
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz (hoặc PowerPoint tương tác)
2.1.NC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm/ màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi
Câu 1: Gia tốc của chuyển động thẳng biến đổi đều có độ lớn:
A. Là một hằng số.
B. Thay đổi tăng theo thời gian.
C. Thay đổi giảm theo thời gian.
D. Tùy vào từng trường hợp mà có thể tăng hoặc giảm theo thời gian.
Câu 2: Vận tốc tức thời của chuyển động thẳng biến đổi đều, được xác định:
A. ![]()
B. ![]()
C.
nếu ở thời điểm ban đầu t=0, vật mới bắt đầu chuyển động.
D.
nếu ở thời điểm ban đầu t=0, vật mới bắt đầu chuyển động.
Câu 3: Nhận định nào sau đây là đúng? Cho hình sau:

A. Hình trên là đồ thị mô tả chuyển động của vật là nhanh dần đều.
B. Hình trên là đồ thị mô tả chuyển động của vật là thẳng đều.
C. Hình trên là đồ thị mô tả chuyển động của vật là chậm dần đều.
D. Dựa vào hình trên chưa thể xác định được được tính chất của chuyển động.
Câu 4: Ta có thể áp dụng công thức nào sau đây cho vật chuyển động chậm dần đều?
A. v = ![]()
B. d=![]()
C. v =
D. d =![]()
Câu 5: Độ dịch chuyển của vật được tính bằng công thức:
A. d =
B. d= ![]()
C. d = ![]()
D. d= ![]()
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận câu hỏi, nhớ lại kiến thức đã học, tìm đáp án đúng.
Bước 3: HS báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS lần lượt đưa ra đáp án cho các bài tập ngay tại lớp:
| 1 - A | 2 - C | 3 - C | 4 - C | 5 - A |
Bước 4: GV đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..


