Giáo án NLS Vật lí 10 kết nối Bài 5: Tốc độ và vận tốc

Giáo án NLS Vật lí 10 kết nối tri thức Bài 5: Tốc độ và vận tốc. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Vật lí 10.

=> Giáo án tích hợp NLS Vật lí 10 kết nối tri thức

Các tài liệu bổ trợ

BÀI 5: TỐC ĐỘ VÀ VẬN TỐC (2 TIẾT)

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

- Tính được tốc độ trung bình và hiểu được ý nghĩa của tốc độ này.

- Nhận biết tốc độ tức thời là tốc độ tại một thời điểm xác định. Tốc độ do tốc kế đo được chỉ là tốc độ tức thời. 

- Biết cách đo tốc độ trong đời sống và trong phòng thí nghiệm.

- Phát biểu được định nghĩa vận tốc và viết được công thức tính vận tốc. 

- Phân biệt được tốc độ và vận tốc. 

- Tổng hợp được hai vận tốc cùng phương và hai vận tốc vuông góc với nhau.

2. Phát triển năng lực

- Năng lực chung: 

  • Năng lực tự học: 

+ Chủ động nghiên cứu, tìm tòi để lĩnh hội được kiến thức và biết liên hệ thực tế các vấn đề liên quan đến tốc độ và vận tốc. 

+ Có tinh thần xây dựng bài, làm việc nhóm. 

  • Năng lực giải quyết vấn đề: 

+ Nhận biết và phân biệt rõ ràng hai khái niệm tốc độ và vận tốc. Từ đó áp dụng vào việc tính toán trong những tình huống thực tế. 

+ Tự xác định được tốc độ chuyển động của mình trong một số trường hợp đơn giản.

+ Sử dụng đúng các thuật ngữ tốc độ và vận tốc trong những tình huống khác nhau.

- Năng lực vật lí: 

  • Biết cách đưa ra và sử dụng các công thức liên quan đến tốc độ và vận tốc để tính toán.
  • Biết cách tổng hợp vận tốc để áp dụng vào thực tế.

- Năng lực số: 

  • 1.1.NC1b: HS tìm được thông tin  thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video, tổ chức được tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
  • 2.1.NC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi
  • 6.2.NC1b: Điều chỉnh được các hệ thống AI để phù hợp với nhu cầu cụ thể.

3. Phát triển phẩm chất

  • Chăm chỉ, trung thực.
  • Tự chủ trong việc nghiên cứu và tiếp thu kiến thức.
  • Có tinh thần trách nhiệm trong học tập và thực hành.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên:

  • Video AI được tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học
  • SGK, KHBD.
  • Dụng cụ chụp hoạt nghiệm.
  • Các hình ảnh sử dụng trong bài học.
  • Máy chiếu ( nếu có )

2. Đối với học sinh

SGK, vở ghi, giấy nháp, bút, thước kẻ.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1. Tốc độ 

a. Mục tiêu: HS nhận biết và hiểu được về tốc độ trung bình và tốc độ tức thời.

b. Nội dung: 

GV dùng các ví dụ thực tế để giúp HS hiểu được về tốc độ trung bình và tốc độ tức thời. 

GV không đưa ra định nghĩa chính thức cũng như không nêu rõ khái niệm tốc độ tức thời.

GV yêu cầu HS: Đọc sách phần này và trả lời câu hỏi

-  HS thực hiện yêu cầu của giáo viên

c. Sản phẩm học tập: 

- HS nêu được định nghĩa và công thứ thức tính của tốc độ trung bình.

- Phân biệt được tốc độ tức thời với tốc độ trung bình.

- Biết sử dụng 2 thuật ngữ vào những tình huống cụ thể. 

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu tốc độ trung bình

- GV yêu cầu HS: Đọc sách và cho biết về hai cách xác định độ nhanh chậm của chuyển động:

“Khái niệm đầu tiên mà chúng ta sẽ làm quen trong bài hôm nay là tốc độ trung bình. Trước khi đi đến khái niệm, các em hãy cho biết: Để xác định độ nhanh hay chậm của một chuyển động, người ta đã dùng những cách nào?

- GV chia lớp thành những nhóm 5-6 người để thảo luận về hoạt động của mục này: 

HD. Một vận động viên Nam Phi đã lập kỉ lục thế giới về chạy ba cự li: 100m, 200m và 400m (bảng 5.1). Hãy dùng hai cách trên để xác định vận động viên này chạy nhanh nhất ở cự li nào?

kenhhoctap

- Sau khi HS hoàn thành xong phần hoạt động, GV đưa ra khái niệm và công thức tính tốc độ trung bình của chuyển động. 

- GV yêu cầu HS: Trả lời câu hỏi 1,2 trang 26 SGK. 

CH1. Tại sao tốc độ này (5.1b) được gọi là tốc độ trung bình?

CH2. Hãy tính tốc độ trung bình ra đơn vị m/s và km/h của nữ vận động viên tại một số giải thi đấu dựa vào bảng 5.2

kenhhoctap

Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu tốc độ tức thời. 

- GV đưa ra một số ví dụ :

+ Khi đạp xe đến trường em có để ý rằng có lúc thì mình đi nhanh hơn, có lúc thì đi chậm hơn? Tốc độ đạp xe của em tại những thời điểm như vậy được gọi là tốc độ tức thời. 

+ Xe máy xuất phát lúc 8h, đến lúc 8h10’, xe đạt tốc độ 40km/h (dựa vào số chỉ trên tốc kế của xe), lúc 8h20’, kim chỉ của tốc kế hiển thị 30km/h => Tốc độ hiển thị trên tốc kế lúc 8h10’ và 8h20’ được gọi là tốc độ tức thời. 

- GV yêu cầu HS: Trả lời câu hỏi trong mục này. 

CH. Bố bạn A đưa A đi học bằng xe máy vào lúc 7h. Sau 5 phút, xe đạt tốc độ 30 km/h, sau 10 phút nữa tăng tốc độ lên thêm 15 km/h. Gần đến trường, xe giảm dần tốc độ và dừng trước cổng trường lúc 7h30.

a. Tính tốc độ trung bình của xe máy chở A khi đi từ nhà đến trường. Biết quãng đường từ nhà đến trường là 15 km.

b. Tính tốc độ của xe vào lúc 7h15 phút. và 7h30 phút. tốc độ này là tốc độ gì.

- GV yêu cầu HS: Phân biệt tốc độ trung bình và tốc độ tức thời.

+ Dựa vào kiến thức em đã đọc ở SGK và qua việc trả lời câu hỏi trên, em hãy phân biệt tốc độ trung bình và tốc độ tức thời? 

- GV nêu lên mối quan hệ giữa tốc độ tức thời và tốc độ trung bình. 

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc thông tin SGK, chăm chú nghe giảng, liên tưởng đến các tình huống sử dụng thuật ngữ tốc độ trung bình, tốc độ tức thời trong thực tế. 

- Thảo luận đóng góp ý kiến để hình thành kiến thức

- Tự tìm câu trả lời cho câu hỏi theo yêu cầu của giáo viên. 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện 1 bạn của bất kì của một nhóm nào đó trình bày câu trả lời cho hoạt động ở nhiệm vụ 1. 

- HS lên bảng trình bày các câu hỏi trong SGK

- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. 

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.

I. TỐC ĐỘ

1. Tốc độ trung bình

Trả lời:

Để xác định độ nhanh hay chậm của một chuyển động, người ta đã dùng 2 cách :

+ So sánh quãng đường đi được trong cùng một thời gian

+ So sánh thời gian để đi cùng một quãng đường bằng việc hoàn thành hoạt động

HD.

  • Cách 1: So sánh quãng đường đi được trong cùng một thời gian.

- Quãng đường vận động viên chạy được trong 1s ở mỗi cự li là:

+ Cự li 100 m: 

kenhhoctap ≈ 10,02m

+ Cự li 200 m: 

kenhhoctap≈  10,03m

+ Cự li 400 m: 

kenhhoctap≈  9,21m

Trong cùng 1s, quãng đường vận động viên chạy được ở cự li 200 m lớn nhất.

⇒ Vận động viên chạy nhanh nhất ở cự li 200 m.

  • Cách 2: So sánh thời gian để đi cùng một quãng đường.

- Thời gian để vận động viên chạy quãng đường 100 m ở mỗi cự li là:

+ Cự li 100 m: kenhhoctap = 9,98s

+ Cự li 200 m: kenhhoctap =kenhhoctap  ≈ 9,97s

+ Cự li 400 m: kenhhoctap =kenhhoctap   ≈ 10,68s

Với cùng quãng đường 100 m, thời gian vận động viên chạy ở cự li 200 m ngắn nhất.

⇒ Vận động viên chạy nhanh nhất ở cự li 200 m.

⇒ Kết luận:

- Người ta thường dùng quãng đường đi được trong cùng một đơn vị thời gian để xác định độ nhanh, chậm của chuyện động. Đại lượng này gọi là tốc độ trung bình của chuyển động (gọi tắt là tốc độ trung bình), kí hiệu là v

- Công thức tính:

kenhhoctap

kenhhoctap (5.1a)

Từ công thức trên, ta suy ra:

+ Quãng đường đi được: s=v.t

+ Thời gian đi: kenhhoctap

Chú ý: 

Nếu gọi quãng đường đi được từ thời điểm ban đầu đến thời điểm kenhhoctapkenhhoctap , đến thời điểm kenhhoctapkenhhoctap thì:

- Thời gian đi là: kenhhoctap 

- Quãng đường đi được trong thời gian kenhhoctap là: kenhhoctap= kenhhoctap

- Tốc độ trung bình của chuyển động là: v = kenhhoctap (5.1b)

Trả lời:

CH1. Tốc độ này được gọi là tốc độ trung bình vì đó là tốc độ xét trên quãng đường đủ lớn, trong khoảng thời gian đủ dài. Hơn nữa trên cả quãng đường này, có lúc vật đi với tốc độ cao hơn, có lúc lại đi với tốc độ thấp hơn, nên đây chỉ là tốc độ đại diện cho cả quá trình chuyển động nhanh hay chậm trên quãng đường.

CH2. Tốc độ trung bình của nữ vận động viên tại các giải thi đấu là:

- Giải điền kinh quốc gia 2016:

kenhhoctap= kenhhoctap≈ 8,59m/s

kenhhoctap ≈ 30,92 km/s

- Giải SEA Games 29 (2017):

kenhhoctap= kenhhoctap ≈ 8,65m/s 

kenhhoctap≈ 31,14 km/s

- Giải SEA Games 30 (2019):

kenhhoctap= kenhhoctap≈ 8,67m/s 

kenhhoctap≈ 31,21 km/s

2. Tốc độ tức thời. 

Trả lời:

a) Thời gian xe máy đi từ nhà đến trường là:

∆t = 7h30 - 7h = 30 phút = 0,5h

- Tốc độ trung bình của xe máy chở A khi đi từ nhà đến trường:

v = kenhhoctap30 (km/h)

b) Theo đề bài ta có:

- Sau 5 phút kể từ khi xuất phát, xe đạt tốc độ 30 km/h.

- Sau 10 phút nữa, xe tăng tốc lên thêm 15 km/h.

⇒ Tốc độ của xe vào lúc 7 giờ 15 phút là: v1 = 15 + 30 = 45 km/h

- Xe dừng trước cổng trường lúc 7 giờ 30 phút.

⇒ Tốc độ của xe lúc 7 giờ 30 phút là:kenhhoctap = 0 km/h

- Cả 2 tốc độ này đều là tốc độ tức thời vì lúc này bố bạn A đang đọc số chỉ của tốc kế trên xe máy.

Trả lời:

Phân biệt tốc độ trung bình và tốc độ tức thời :

+ Tốc độ trung bình là giá trị bình quân trên cả quãng đường đi.

+ Tốc độ tức thời là giá trị tại một thời điểm xác định.

⇒   Kết luận : Ta có thể thấy tốc độ tức thời là tốc độ trung bình trên một đoạn đường rất ngắn

Hoạt động 2. Vận tốc.

a. Mục tiêu: 

- HS phân biệt hai khái niệm tốc độ và vận tốc, vận tốc trung bình và vận tốc tức thời. 

- Biết cách tổng hợp vận tốc.

b. Nội dung: GV cho HS tự đọc phần độc hiểu của mục II và hướng dẫn các em thảo luận về vận tốc trung bình, vận tốc tức thời và cách tổng hợp vận tốc. 

c. Sản phẩm học tập: 

Nhận biết và phân biệt khái niệm vận tốc, tốc độ

- Nhận biết, phân biệt và viết ra được công thức tính vận tốc trung bình, vận tốc tức thời. 

- Biết cách tổng hợp hai vận tốc cùng phương và hai vận tốc vuông góc với nhau. 

d. Tổ chức hoạt động:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Thông qua hệ thống câu hỏi trắc nghiệm giúp HS củng cố lại kiến thức.

b. Nội dung: HS suy nghĩ trả lời những câu hỏi trắc nghiệm mà GV trình chiếu trên bảng.

c. Sản phẩm học tập: HS tổng hợp kiến thức và tìm được các đáp án đúng

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz (hoặc PowerPoint tương tác)

2.1.NC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm/ màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi 

Câu 1: Chọn đáp án đúng khi nói về tốc độ tức thời:

A. Tốc độ tức thời đại diện cho độ nhanh chậm của chuyển động trên cả quãng đường. 

B. Tốc độ tức thời chỉ mang tính đại diện cho độ nhanh chậm của chuyển động tại một thời điểm xác định. r

C. Tốc độ tức thời là tốc độ trung bình trong toàn bộ thời gian chuyển động 

D. Tốc độ tức thời là cách gọi khác của tốc độ trung bình.

Câu 2: Chọn đáp án đúng

A. Vận tốc trung bình là một đại lượng có hưởng.r

B. Vận tốc trung bình là một đại lượng vô hướng.

C. Tốc độ trung bình là một đại lượng có hướng.

D. Tốc độ tức thời là một đại lượng có hướng.

Câu 3: Đâu không phải là đặc điểm của vecto vận tốc ? Vecto vận tốc có:

A. Gốc nằm trên vật chuyển động.

B. Hướng là hướng của độ dịch chuyển.

C. Độ lớn tỉ lệ với độ lớn của vận tốc. 

D. Độ lớn tỉ lệ với độ lớn của tốc độ.r

Câu 4: Một người bơi trong bể bơi yên lặng có thể đạt tới vận tốc 1 m/s. Nếu người này bơi xuôi dòng sông có dòng chảy với vận tốc 1 m/s thì có thể đạt vận tốc tối đa là bao nhiêu?

A. 0

B. 1

C. 2r

D. -2

Câu 5: Một ca nô chạy hết tốc lực trên mặt nước yên lặng có thể đạt 21,5 km/h. Ca nô này chạy xuôi dòng sông trong 1 giờ rồi quay lại thì phải mất 2 giờ nữa mới về tới vị trí ban đầu. Hãy tính vận tốc chảy của dòng sông. 

A. 7,17 km/hr

B. 21,5 km/h

C. 30,7 km/h

D. 17 km/h

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS tiếp nhận câu hỏi, nhớ lại kiến thức đã học, tìm đáp án đúng.

Bước 3: HS báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- HS lần lượt đưa ra đáp án cho các bài tập ngay tại lớp:

1 - B2 - A3 - D4 - C5 - A

Bước 4: GV đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Vật lí 10 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay