Giáo án NLS Vật lí 10 kết nối Bài 4: Độ dịch chuyển và quãng đường đi được

Giáo án NLS Vật lí 10 kết nối tri thức Bài 4: Độ dịch chuyển và quãng đường đi được. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Vật lí 10.

=> Giáo án tích hợp NLS Vật lí 10 kết nối tri thức

BÀI 4 : ĐỘ DỊCH CHUYỂN VÀ QUÃNG ĐƯỜNG ĐI ĐƯỢC ( 2 tiết)

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

- Nhận biết được thế nào là độ dịch chuyển.

- Nhận biết và phân biệt độ dịch chuyển và quãng đường đi được.

- Nhận biết và phân biệt được hệ tọa độ, hệ quy chiếu ứng với chuyển động.

- Xác định được độ dịch chuyển tổng hợp của một vật tham gia hai chuyển động vuông góc với nhau.

- Xác định được vị trí một địa điểm trên bản đồ dân dụng.

2. Phát triển năng lực

- Năng lực chung: 

  • Năng lực tự học: Biết tìm tòi, nghiên cứu bài học
  • Năng lực giải quyết vấn đề: Biết kết nối logic, biết áp dụng kiến thức vào làm bài tập cũng như vận dụng sáng tạo trong các tình huống thực tế.

- Năng lực vật lí: 

  • Nắm vững cũng như phân biệt được hai khái niệm là độ dịch chuyển và quãng đường đi được của chuyển động của vật.
  • Biết tổng hợp độ dịch chuyển của chuyển động
  • Biết áp dụng kiến thức để xác định vị trí của một địa điểm trên bản đồ. Cụ thể hơn là xác định được gần đúng quãng đường đi được, và độ dịch chuyển từ vị trí này đến vị trí khác trong bản đồ.

- Năng lực số: 

  • 1.1.NC1b: HS tìm được thông tin  thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video, tổ chức được tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
  • 2.1.NC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi

3. Phát triển phẩm chất

  • Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm trong học tập và thực hành.
  • Có tinh thần tích cực xây dựng bài, chủ động lĩnh hội kiến thức theo sự hướng dẫn của GV.
  • Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên:

  • SGK, KHBD.
  • Video AI được tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học
  • Hình ảnh có trong bài, bản đồ dân dụng.
  • Máy chiếu (nếu có)

2. Đối với học sinh: 

  • SGK, thước có độ chia nhỏ nhất tới nm.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Làm cho HS bộc lộ được ý niệm về độ dịch chuyển của chuyển động.

b. Nội dung: 

- HS đọc tình huống mở đầu bài học và trả lời câu hỏi.

c. Sản phẩm học tập: Bước đầu HS bày tỏ suy nghĩ, sự hiểu biết của mình về độ dịch chuyển của chuyển động.

d. Tổ chức thực hiện: 

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS: Xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó 

1.1.NC1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video

- GV chiếu hình ảnh về bài toán ví dụ mở đầu để HS quan sát. 

kenhhoctap

- Đồng thời yêu cầu HS đọc ví dụ phần mở đầu bài học: 

+ Một ô tô đi tới điểm O của một ngã tư đường có 4 hướng: Đông, Tây, Nam, Bắc với tốc độ không đổi 36km/h. Nếu ô tô đi tiếp thì sau 10s.

- Sau đó đặt câu hỏi : Với những kiến thức đã học, em hãy trả lời câu hỏi: Quãng đường đi tiếp của ô tô là bao nhiêu mét?

- Chia lớp thành những nhóm 6 người để hảo luận câu hỏi: Em có thể xác định vị trí của ô tô sẽ ở điểm nào trên hình vẽ không ? Vì sao ? 

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS xem hình vẽ, đọc ví dụ và trả lời câu hỏi của GV

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV gọi 1 bạn đứng dậy trả lời và 1 bạn khác đứng dậy nhận xét câu trả lời của bạn và bổ sung ý kiến.

Trả lời : 

+ Đổi 36 km/h = 10 m/s

=> Quãng đường đi tiếp của ô tô là: s = v.t = 10.10 = 100 m

+ Vì không biết hướng chuyển động của ô tô nên ta không thể xác định được vị trí của ô tô.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới: “Từ ví dụ trên ta thấy được rằng, nếu chỉ biết quãng đường đi được mà không biết hướng chuyển động thì sẽ không thể xác định được vị trí của ô tô. Chúng ta sẽ đi vào bài học hôm nay để tìm hiểu rõ hơn về vấn đề này. Bài 4: Độ dịch chuyển và quãng đường đi được.”

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1. Vị trí của vật chuyển động tại các thời điểm

a. Mục tiêu: 

- Biết cách xác định vị trí của vật chuyển động tại các thời điểm khác nhau .

b. Nội dung: 

GV yêu cầu HS: Đọc tìm hiểu ví dụ trong SGK. 

-  HS đọc sách , nghiên cứu và tìm câu trả lời cho câu hỏi. 

c. Sản phẩm học tập: Bằng các ví dụ cụ thể về cách xác định vị trí của vạt chuyển động tại các thời điểm trên hệ tọa độ vuông góc nhằm giúp HS biết cách xác định vị trí của vật chuyển động

d. Tổ chức hoạt động:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Hoạt động 2. Độ dịch chuyển

a. Mục tiêu: 

- Hiểu và phân biệt rõ ràng độ dịch chuyển với quãng đường đi được.

b. Nội dung: 

GV yêu cầu HS đọc sách để nhận biết, tìm hiểu về độ dịch chuyển và trả lời câu hỏi ở mục này

- HS thực hiện yêu cầu của GV

c. Sản phẩm học tập: HS hiểu được ý nghĩa và vai trò của độ dịch chuyển để phân biệt được độ dịch chuyển với quãng đường đi được.

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV nhấn mạnh: “chuyển động lả sự thay đổi vị trí của vật

- GV cho HS thảo luận vấn đề: “Quãng đường đi được có thể dùng để mô tả sự thay đổi vị trí của vật không?”

- GV hỏi thêm: “Qua những gì em tìm hiểu được hãy cho biết: Độ dịch chuyển là gì? Thế nào là đại lượng vecto?”

- Hình 4.4 vẽ vecto độ dịch chuyển của ô tô ở trong bài toán ở đầu. Em hãy trả lời câu hỏi trong SGK : “Hãy xác định các độ dịch chuyển mô tả ở hình 4.5 trong tọa độ địa lý.”

kenhhoctap

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS theo dõi SGK, các hình ảnh GV trình chiếu, chú ý nghe giảng, tiếp nhận kiến thức.

- HS thảo luận nhóm, suy nghĩ trả lời câu hỏi.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- HS giơ tay phát biểu.

- Một số HS khác nhận xét, bổ sung ý kiến cho bạn. 

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

=> Kết luận về vai trò và ý nghĩa của độ dịch chuyển.

II. SAI SỐ PHÉP ĐO

Trả lời: 

+ Quãng đường đi được chưa thể dùng để mô tả sự thay đổi vị trí của vật. Nó chỉ có thể xác định được khoảng cách giữa điểm đầu và điểm cuối của chuyển động nhưng chưa đủ để xác định vị trí của vật. Muốn xác đinh được vị trí trí của vật phải biết thêm hướng của chuyển động.

Trả lời: 

+ Độ dịch chuyển là đại lượng vừa cho biết độ dài vừa cho biết hướng của sự thay đổi vị trí của vật. 

+ Đại lượng vecto là một đại lượng, vừa cho biết độ lớn, vừa cho biết hướng như độ dịch chuyển.

=> Kết luận : Độ dịch chuyển được biểu diễn bằng một mũi tên nối vị trí đầu và vị trí cuối của chuyển động, có độ dài tỉ lệ với độ lớn của độ dịch chuyển. 

Kí hiệu là: kenhhoctap

Trả lời :  

Các độ dịch chuyển được mô tả trong hình 4.5 là :

kenhhoctap = 200 m (hướng Bắc)

kenhhoctap = 200 m (góc kenhhoctap theo hướng Đông – Bắc)

kenhhoctap = 300 m (hướng Đông)

kenhhoctap = 100 m (hướng Tây)

=> Một sự thay đổi vị trí của vật có thể được thực hiện bằng nhiều quãng đường đi được khác nhau. Vì vậy, trong nhiều trường hợp, quãng đường đi được không thể dùng để mô tả sự thay đổi vị trí của vật. Khái niệm độ dịch chuyển ra đời đã giải quyết được vấn đề đó. 

Hoạt động 3. Phân biệt độ dịch chuyển và quãng đường đi được

a. Mục tiêu: 

- Nhận biết và phân biệt được độ dịch chuyển và quãng đường đi được

- Hiểu được ý nghĩa của việc dùng độ dịch chuyển thay cho quãng đường đi được 

b. Nội dung: 

GV cho HS: Thảo luận theo cặp trong hoạt động với hình 4.6 SGK.

- GV trình chiếu câu hỏi trong SGK và yêu cầu HS đọc và trả lời 

c. Sản phẩm học tập: Từ các ví dụ cụ thể giúp HS phân biệt được độ dịch chuyển và quãng đường đi được. Từ đó rút ra ý nghĩa vật lý của độ dịch chuyển. 

d. Tổ chức hoạt động:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Hoạt động 4. Tổng hợp độ dịch chuyển

a. Mục tiêu: 

- HS biết cách tổng hợp 2 độ dịch chuyển vuông góc với nhau. 

- HS thấy rõ vai trò và ý nghĩa của độ dịch chuyển trong việc mô tả chuyển động so với quãng đường đi được.

b. Nội dung: 

GV yêu cầu HS: Đọc ví dụ SGK.

GV trình bày lời giải bài tập ví dụ lên bảng. 

- GV hướng dẫn HS: Làm bài tập trên lớp 

c. Sản phẩm học tập: Biết cách tổng hợp 2 độ dịch chuyển vuông góc với nhau. Từ đó có thể áp dụng vào một số tình huống trong thực tế. 

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV dẫn dắt: “Khi vật di chuyển theo hai hướng khác nhau, ta có thể dùng phép cộng vecto để tổng hợp độ dịch chuyển của vật.”

- GV trình bày lời giải của bài tập ví dụ lên bảng để giúp HS hiểu bài hơn. 

Bài tập ví dụ : Hai người đi xe đạp từ A đến C, người thứ nhất đi theo đường từ A đến B rồi từ B đến C; Người thứ hai đi thẳng từ A đến C. (hình 4.8). Cả 2 đều về đích cùng một lúc. Hãy tính quãng đường đi được và độ dịch chuyển của người thứ nhất và người thứ hai. So sánh và nhận xét kết quả.

kenhhoctap

- Sau khi trình bày xong lời giải cho bài tập ví dụ, GV chia lớp thành 2 nhóm:

+ Nhóm 1: Trả lời câu hỏi 1

+ Nhóm 2: Trả lời câu hỏi 2.

- GV dẫn dắt vào câu hỏi: “Dựa vào kiến thức mà GV trình bày trên bảng, nhóm 1 thảo luận để trình bày câu hỏi 1, nhóm 2 thảo luận để trình bày câu hỏi 2.”

CH1. Một người lái ô tô đi thẳng 6km theo hướng Tây, sau đó rẽ trái, đi thẳng theo hướng Nam 4km rồi quay sang hướng Đông đi 3km. Xác định quãng đường đi được và độ dịch chuyển của ô tô. 

CH2. Một người bơi ngang từ bờ bên này sang bờ bên kia của một dòng sông rộng 50m có dòng chảy từ hướng từ Bắc xuống Nam. Do nước sông chảy mạnh nên khi sang đến bờ bên kia thì người đó đã trôi xuôi theo dòng nước 50m. Xác định độ dịch chuyển của người đó

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS theo dõi SGK, theo dõi cách trình bày của GV.

- HS thảo luận nhóm, suy nghĩ trả lời câu hỏi GV yêu cầu. 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện 1 bạn mỗi nhóm lên bảng trình bày đáp án của câu hỏi 1,2.

- Sau khi 2 bạn trình bày xong, về chỗ thì GV sẽ mời thêm một HS khác nhận xét, bổ sung ý kiến cho bạn. 

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét, tổng kết.

IV. TỔNG HỢP ĐỘ DỊCH CHUYỂN.

Trả lời: 

Người thứ nhất:

Quãng đường đi được của người thứ nhất: 

kenhhoctap 

Tam giác ABC vuông tại B nên :

Độ lớn độ dịch chuyển kenhhoctap được tính bằng : 

kenhhoctap  kenhhoctap = kenhhoctap

      = 5,7km

Tam giác ABC vuông tại B và có AB=BC nên là tam giác vuông cân => kenhhoctap 

=>Dựa vào tọa độ địa lý, độ dịch chuyển của người thứ nhất là 5,7km, hướng kenhhoctap.

Người thứ 2:

Vì người thứ hai đi thẳng từ A đến C, không đổi chiều nên quãng đường đi được và độ dịch chuyển là bằng nhau và = kenhhoctap Và người này đi thưo hướng kenhhoctap.

=>Nhận xét: 

+ Vì cả 2 người đều dịch chuyển từ A đến C nên độ dịch chuyển là như nhau.

+ Vì 2 người về đích cùng lúc tức là thời gian di chuyển từ A đến C là như nhau, mà quãng đường người thứ 1 đi dài hơn nên tốc độ của người này sẽ nhanh hơn. Tuy nhiên, nếu chỉ quan tâm đến sự thay đổi vị trí thì cả hai đều thay đổi vị trí nhanh như nhau. 

CH1. kenhhoctap

- Quãng đường đi được của ô tô là: s = AB + BC + CD = 6 + 4 + 3 = 13 km

- Độ dịch chuyển của ô tô là: d = AD =  kenhhoctap = 5km (theo hướng Tây – Nam).

CH2. kenhhoctap

Độ dịch chuyển của người đó là: 

d = OB = kenhhoctap ≈ 70,7m (hướng kenhhoctap Đông – Nam).

=> Kết luận : Ta có thể tổng hợp độ dịch chuyển bằng cách tổng hợp vecto.

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: HS củng cố lại kiến thức thông qua hệ thống câu hỏi trắc nghiệm.

b. Nội dung: GV trình chiếu câu hỏi, HS suy nghĩ trả lời

c. Sản phẩm học tập: HS đưa ra được các đáp án đúng

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập và ứng dụng vào những tình huống thực tế.

b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ về nhà cho HS

c. Sản phẩm học tập: HS nắm vững và vận dụng kiến thức về độ dịch chuyển và quãng đường đi được để làm bài tập cũng như thực hành trong những tình huống thực tế.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV yêu cầu 1 – 2 HS xác nhận lại đáp án ở phần mở đầu của HS

- GV yêu cầu HS: Vận dụng những kiến thức đã học để xác nhận lại câu trả lời cho bài tập mở đầu bài học.

GV đưa ra câu hỏi và yêu cầu HS trả lời: “Em hãy xác định vị trí của Tỉnh Sơn La so với Tỉnh Yên Bái dựa theo bản đồ sau. ”

kenhhoctap

- Gv yêu cầu một vài bạn phát biểu ý tưởng của mình để trả lời cho câu hỏi trên.

- GV yêu cầu HS về nhà tự tìm câu trả lời  rồi đến đầu giờ của tiết sau, gv sẽ hỏi. 

Bước 2: HS tiếp nhận nhiệm vụ, suy nghĩ và trả lời.

Bước 3: HS báo cáo kết quả hoạt động vào tiết học sau.

Bước 4: GV tổng quan lại bài học, nhận xét, kết thúc bài học.

- Bài tập mở đầu : 

Xác nhận lại câu trả lời: Câu trả lời của HS đang đi đúng hướng. GV bổ sung ý kiến thêm : 

Đặt giả thiết:

+ Nếu ô tô chuyển động theo hướng Bắc thì vị trí của ô tô ở điểm B.

+ Nếu ô tô chuyển động theo hướng Tây thì vị trí của ô tô ở điểm H.

- Trả lời cho câu hỏi ở Bước 1:  

kenhhoctap

Tỉnh Sơn La cách Tỉnh Yên Bái 227km về hướng Tât Tây – Nam

*Hướng dẫn về nhà

  • Xem lại kiến thức đã học ở bài 4
  • Hoàn thành nhiệm vụ GV giao ở hoạt động vận dụng
  • Xem trước nội dung Bài 5. Tốc độ và vận tốc.

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Vật lí 10 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay