Giáo án NLS Vật lí 10 kết nối Bài 14: Định luật 1 Newton

Giáo án NLS Vật lí 10 kết nối tri thức Bài 14: Định luật 1 Newton. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Vật lí 10.

=> Giáo án tích hợp NLS Vật lí 10 kết nối tri thức

BÀI 14: ĐỊNH LUẬT 1 NEWTON (2 TIẾT)

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

- HS phát biểu được định luật 1 Newton. 

- Biết về quán tính của vật. 

2. Phát triển năng lực

- Năng lực chung: 

  • Năng lực tự học: Chủ động, tích cực thực hiện những công việc của bản thân trong học tập.
  • Năng lực giải quyết vấn đề: Vận dụng được định luật I Newton để giải thích được một số hiện tượng trong thực tiễn.

- Năng lực vật lí: 

+ Phát biểu được định luật Newton và minh họa được bằng ví dụ cụ thể. 

+ Lấy được ví dụ minh họa về quán tính

- Năng lực số: 

  • 1.1.NC1b: HS tìm được thông tin  thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video, tổ chức được tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
  • 2.1.NC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi
  • 3.1.NC1a: Áp dụng được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung ở các định dạng khác nhau.

3. Phát triển phẩm chất

  • Chăm chỉ: Tích cực tìm tòi, sáng tạo trong các câu hỏi cá nhân khi tìm hiểu  định luật I Newton. Có ý chí vượt qua khó khăn để đạt kết quả tốt trong hoạt động nhóm khi thực hiện đề tài nghiên cứu.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

  • Video AI được tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học
  • SGK, KHBD.
  • Hình ảnh hoặc video clip về con tàu vũ trụ Voyager.
  • Con búp bê, xe lăn. 
  • Máng trượt có đệm không khí để làm thí nghiệm (nếu có).
  • Máy chiếu (nếu có)

2. Đối với học sinh

  • SGK, tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học theo yêu cầu của GV.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Sử dụng quan niệm vốn có của HS để gợi mở kiến thức mới. Tạo sự thích thú cho HS trước khi vào bài học mới. 

b. Nội dung: 

GV đưa ra ví dụ minh họa và chiếu video về chuyển động của con tàu vũ trụ Voyager 1 và 2 khi chúng đã đi ra khỏi hệ mặt trời.

- Tương tác với HS bằng phương pháp hỏi đáp, dẫn dắt vào bài mới.

c. Sản phẩm học tập: Bước đầu HS biết được một vật vẫn tiếp tục chuyển động mặc dù không còn lực nào tác dụng lên nó.

d. Tổ chức thực hiện: 

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS: Xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó 

1.1.NC1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video

- GV đưa ra câu hỏi để HS trả lời: Nếu em đang đẩy một quyển sách rồi lúc sau ngừng đẩy thì trạng thái của quyển sách sẽ thay đổi như thế nào? Em có đồng ý với ý kiến cho rằng một vật muốn duy trì chuyển động thì cần phải có lực tác dụng lên nó?

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS nhớ lại kiến thức đã học ở lớp 6, trả lời câu hỏi mà GV đặt ra. 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời 1 bạn ngẫu nhiên đứng dậy trình bày câu trả lời của mình.

TL:

+ Nếu em đang đẩy một quyển sách rồi lúc sau ngừng đẩy thì quyển sách sẽ ngừng chuyển động.

+ Trong trường hợp này, em đồng ý với ý kiến cho rằng một vật muốn duy trì chuyển động thì cần phải có lực tác dụng lên nó. 

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV tiếp nhận câu trả lời của HS và nhận xét. 

- GV chiếu video về chuyển động của con tàu vũ trụ Voyager khi chúng đã đi ra khỏi hệ mặt trời để HS quan sát: https://www.youtube.com/watch?v=WJiXwtDXK0Y

- Sau đó đặt vấn đề: Mặc dù mặc dù trên thực tế không còn lực nào tác dụng lên con tàu nhưng chúng vẫn tiếp tục chuyển động. Vậy thì ý kiến cho rằng một vật muốn duy trì chuyển động thì cần phải có lực tác dụng lên nó, liệu có còn đúng? Và điều gì đã giúp cho con tàu tiếp tục chuyển động thẳng đều rời xa Trái đất, mặc dù trên thực tế không còn lực nào tác dụng lên chúng nữa?  Chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu trong bài học hôm nay Bài 14. Định luật I Newton.

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1. Lực và chuyển động.

a. Mục tiêu: HS biết được lực không phải là nguyên nhân làm cho một vật chuyển động và duy trì chuyển động đó. 

b. Nội dung: 

Phân biệt quan niệm của Aristotle và Galilei.

c. Sản phẩm học tập: 

- HS biết được rằng nếu không có lực ma sát thì không cần đến lực để duy trì chuyển động 

d. Tổ chức hoạt động:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

Hoạt động 2. Định luật I Newton. 

a. Mục tiêu: 

- HS phát biểu được định luật 1 Newton

b. Nội dung: 

- Từ 2 thí nghiệm ở mục I, khái quát để phát biểu thành định luật.

- GV đưa ra câu hỏi yêu cầu HS trả lời. 

- Nếu có điều kiện thì làm thí nghiệm minh họa để HS nắm rõ định luật I Newton.

c. Sản phẩm học tập: 

HS hiểu và nêu được định luật I Newton.

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨM

Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu định luật II Newton.

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV đặt câu hỏi: 

CH3. Từ 2 thí nghiệm ở mục I, em có thể rút ra quy luật gì?

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi trong mục này. 

Câu hỏi: Quan sát các vật trong hình 14.2

a. Giải thích tại sao quả cầu đứng yên ?

b. Tại sao người trượt ván có thể giữ nguyên vận tốc của mình ?

kenhhoctap

- Đối với những trường có bộ thí nghiệm đệm khí, GV tổ chức cho HS làm thí nghiệm minh họa định luật I Newton. Quá trình tiến hành thí nghiệm như sau:

(1) Dụng cụ thí nghiệm: 

- Một băng đệm khí có tiết diện ngang hình chữ V ngược, trên 2 mặt băng có nhiều lỗ nhỏ được phân bố đều, dọc theo băng. Bên cạnh băng có gắn thước để đo quãng đường chuyển động; một vật trượt có tiết diện ngang hình chữ V ngược, phía trên có lỗ cắm tấm chắn sáng. Có chiều dài 0,1m.

- Dùng một máy bơm đẩy không khí đã bị nén vào trong lòng máng. Luồng khí phụt ra từ các lỗ tạo ra một “đệm khí” giữa vật và máng làm ma sát giữ vật và máng rất nhỏ. 

- Để đo được thời gian chuyển động ta cần dùng hai cổng quang điện và đồng hồ đo thời gian hiện số có thể đo được những khoảng thời gian rất nhỏ, cỡ 1ms đến 10 ms.

kenhhoctap

(2) Tiến hành thí nghiệm:

- Cho vật trượt chuyển động theo quán tính và không có ma sát trên đệm khí đặt nằm ngang. 

- Đo và so sánh vận tốc của vật tại hai điểm bất kì bằng cách sử dụng cổng quang điện và đồng hồ đo thời gian hiện số để đo thời gian tấm chắn sáng chắn cổng quang điện.  

- Biết chiều dài tấm chắn sáng và thời gian vật chắn cổng quang điện, ta xác định được vận tốc của vật .

*Các bước tiến hành thí nghiệm cụ thể như sau:

+ Đặt băng đệm khí nằm ngang, nối với bơm không khí với băng đệm khí. Có thể kiểm tra bằng thước thăng bằng hoặc bằng cách bật bơm khí rồi đặt vật trượt trên băng đệm khí nếu vật không bị dịch chuyển thì băng đã nằm ngang. 

+ Cắm tấm chắn sáng lên vật trượt.

+ Nối hai cổng quang điện với đồng hồ đo thời gian hiện số và đặt ở 2 điểm bất kì trong khoảng giữa hai đầu băng đệm khí sao cho tấm chắn sáng có thể chắn chùm tia hồng ngoại của cổng quang điện. 

+ Đặt chế độ đồng hồ đo thời gian vật chắn cổng quang điện. 

+ Đặt vật bên ngoài hai cổng quang điện. Bật bơm khí và điều chỉnh tốc độ luồng khí.

+ Đẩy nhẹ vật trượt chuyển động về phía hai cổng quang điện.

+ Đọc giá trị thời gian qua hai cổng quang điện trên đồng hồ và ghi vào bảng số liệu.

+ Nhấn nút Reset trên đồng hồ đo thời gian, điều chỉnh vị trí cổng quang điện và thực hiện lại thí nghiệm hai lần nữa. 

(3) Kết quả thí nghiệm

Độ dài tấm chắn sáng l = 0,1m

kenhhoctap

Sau khi đo được thời gian qua 2 cổng quang điện, tính vận tốc của vật tại các vị trí cổng quang điện theo công thức v = kenhhoctap ta thấy giá trị vận tốc tại hai cổng quang điện luôn bằng nhau. 

  • Như vậy có thể nói khi không có lực tác dụng vật chuyển động thẳng đều. 

Lưu ý: 

Để việc thực hiện thí nghiệm đảm bảo thành công:

+ Cần đặt băng đệm khí nằm ngang, có thể sử dụng thước thăng bằng hoặc đặt vật trượt trên băng đệm khí và điều chỉnh băng đệm khí bằng vít điều chỉnh dưới băng. 

+ Điều chỉnh cổng quang điện sao cho tấm chắn sáng gắn trên vật trượt chắn được tia hồng ngoại khoảng giữa 2 cực của cổng quang điện 

+ Đặt chế độ đồng hồ đo thời gian vật chắn cổng quang điện. 

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS theo dõi SGK và nhớ lại kiến thức bài trước để trả lời câu hỏi GV yêu cầu. 

- HS ghhi chép ý chính vào vở.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời HS trả lời câu hỏi. 

- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung ý kiến.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét câu trả lời của HS

 => Chuẩn kiến thức định luật I Newton và chuyển sang nội dung mới.

2. Phát biểu định luật I Newton.

Trả lời: 

Quy luật:  Nếu một vật không chịu tác dụng của lực nào hoặc chịu tác dụng của các lực có hợp lực bằng 0 thì vật sẽ giữ nguyên trạng thái. 

Câu hỏi: 

a. Quả cầu đứng yên là do hợp lực của các lực tác dụng lên nó là trọng lực và lực căng dây cân bằng nhau.

b. Người trượt ván với vận tốc không đổi là vì hợp lực tác dụng lên người và ván trượt bằng 0.

=> Định luật I NewtonNếu một vật không chịu tác dụng của lực nào hoặc chịu tác dụng của các lực có hợp lực bằng 0 thì vật đang đứng yên sẽ tiếp tục đứng yên, vật đang chuyển động sẽ tiếp tục chuyển động thẳng đều.

Hoạt động 3. Quán tính . 

a. Mục tiêu: HS nhận biết được khái niệm quán tính và ứng dụng của quán tính trong đời sống. 

b. Nội dung: GV đặt vấn đề yêu cầu HS giải quyết.

c. Sản phẩm học tập: 

- HS nêu được khái niệm quán tính.

- Lấy được ví dụ minh họa cho quán tính.

- Biết áp dụng quán tính vào cuộc sống đời thường.

d. Tổ chức hoạt động:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Thông qua hệ thống câu hỏi giúp HS củng cố lại kiến thức.

b. Nội dung: HS suy nghĩ trả lời những câu hỏi mà GV trình chiếu.

c. Sản phẩm học tập: HS tổng hợp kiến thức và tìm được các đáp án đúng

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz (hoặc PowerPoint tương tác)

2.1.NC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm/ màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi 

Câu 1: Theo định luật I Niu-tơn thì

A. Một vật sẽ giữ nguyên trạng thái đứng yên hoặc chuyển động thẳng đều nếu nó không chịu tác động của bất kì lực nào khác

B. Với mỗi lực tác dụng luôn có một phản lực trực đối với nó

C. Một vật không thể chuyển động được nếu hợp lực tác dụng lên nó bằng 0

D. Mọi vật đang chuyển động đều có xu hướng dừng lại do quán tính. 

Câu 2: Một vật đang chuyển động với vận tốc 3 m/s dưới tác dụng của các lực. Nếu bỗng nhiên các lực này mất đi thì:

A. Vật dừng lại ngay.

B. Vật đổi hướng chuyển động.

C. Vật chuyển động chậm dần rồi dừng lại.

D. Vật tiếp tục chuyển động theo hướng cũ với vận tốc 3 m/s.

Câu 3: Vật nào sau đây chuyển động theo quán tính?

A. Vật tiếp tục chuyển động khi tất cả các lực tác dụng lên vật mất đi

B. Vật rơi tự do từ trên cao xuống không ma sát

C. Vật chuyển động tròn đều

D. Vật chuyển động trên một đường thẳng

Câu 4: Phát biểu nào sau đây là đúng?

A. Khi không chịu lực tác dụng lên vật nữa thì vật đang chuyển động sẽ lập tức dừng lại

B. Khi vận tốc của vật thay đổi thì chắc chắn đã có lực tác dụng lên vật

C. Vật chuyển động được là nhờ có lực tác dụng lên nó

D. Nếu không chịu lực nào tác dụng thì vật phải đứng yên

Câu 5: Tính chất bảo toàn trạng thái đứng yên hay chuyển động của vật gọi là:

A. Tính biến dạng nén của vật

B. Quán tính của vật

C. Tính biến dạng kéo của vật

D. Tính đàn hồi của vật 

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS tiếp nhận câu hỏi, nhớ lại kiến thức đã học, tìm đáp án đúng.

Bước 3: HS báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

Câu 1Câu 2Câu 3Câu 4Câu 5
ADABB

Bước 4: GV đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Vật lí 10 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay