Giáo án NLS Vật lí 10 kết nối Bài 13: Tổng hợp và phân tích lực. Cân bằng lực
Giáo án NLS Vật lí 10 kết nối tri thức Bài 13: Tổng hợp và phân tích lực. Cân bằng lực. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Vật lí 10.
=> Giáo án tích hợp NLS Vật lí 10 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
BÀI 13: TỔNG HỢP VÀ PHÂN TÍCH LỰC. CÂN BẰNG LỰC (1 TIẾT)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- HS biết tổng hợp lực, phân tích lực.
- Phát biểu được quy tắc hình bình hành.
- Phát biểu được khái niệm về các lực cân bằng, không cân bằng.
2. Phát triển năng lực
- Năng lực chung:
- Năng lực tự học: Tích cực nghiên cứu SGK và tập hợp kiến thức của bản thân, suy luận để trả lời các câu hỏi của GV.
- Năng lực giải quyết vấn đề:
+ Vận dụng được quy tắc hình bình hành để tìm hợp lực.
+ Phân tích được một lực thành hai lực thành phần vuông góc.
- Năng lực vật lí:
+ Dùng hình vẽ tổng hợp được các lực trên một mặt phẳng.
+ Dùng hình vẽ, phân tích được một lực thành các lực thành phần vuông góc.
- Năng lực số:
- 1.1.NC1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video, tổ chức được tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
- 2.1.NC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi
- 6.1.NC1a: Phân tích được cách AI hoạt động trong các ứng dụng cụ thể.
3. Phát triển phẩm chất
- Chăm chỉ: Tích cực tìm tòi, sáng tạo trong học tập, có ý thức vượt qua khó khăn để đạt kết quả tốt trong học tập.
- Tự chủ trong việc nghiên cứu và tiếp thu kiến thức.
- Có tinh thần trách nhiệm trong học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- Video AI được tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học
- SGK, KHBD.
- Các hình ảnh sử dụng trong bài học.
- Máy chiếu ( nếu có )
2. Đối với học sinh
- SGK, tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Tổng hợp lực – Hợp lực tác dụng
a. Mục tiêu:
- HS nêu được khái niệm: lực thành phần, hợp lực, tổng hợp lực.
- HS dùng hình vẽ tổng hợp được các lực tác dụng trên cùng một đường thẳng.
- HS tổng hợp được hai lực đồng quy, phát biểu được quy tắc hình bình hành lực. Vẽ được hình vẽ thể hiện quy tắc này.
b. Nội dung:
- HS tìm hiểu nội dung SGK, chú ý nghe giảng, thực hiện yêu cầu của GV, trả lời các câu hỏi được đưa ra.
c. Sản phẩm học tập:
- HS nêu được khái niệm: tổng hợp lực, lực thành phần, hợp lực.
- HS trả lời được các câu hỏi SGK trang 56, 57 và các câu hỏi thêm của GV về tổng hợp lực, hợp lực và lực thành phần.
- HS biết vẽ hình, tổng hợp hai lực cùng phương, hai lực đồng quy.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu khái niệm tổng hợp lực, hợp lực, lực thành phần. Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV cho HS: Đọc phần đọc hiểu rồi cho biết các khái niệm: tổng hợp lực, lực thành phần, hợp lực. - GV yêu cầu HS: Trả lời câu hỏi trang 56 SGK: Tại sao lực đẩy của người bố trong Hình 13.1b có tác dụng như lực đẩy của hai anh em?
- GV yêu cầu HS: Chỉ ra lực thành phần, hợp lực, tổng hợp lực. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS tự đọc hiểu và trả lời câu hỏi GV yêu cầu. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời 1 bạn trình bày câu trả lời cho mỗi câu hỏi. - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức rồi chuyển sang nội dung mới. Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu cách tổng hợp hai lực cùng phương. Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS: Trả lời câu hỏi 1 mục này Câu hỏi 1: Dựa vào hình 13.2, hãy nêu cách xác định độ lớn và chiều của hợp lực trong hai trường hợp sau : a. Vật chịu tác dụng của hai hợp lực cùng phương, cùng chiều (hình a) b. Vật chịu tác dụng của hai hợp lực cùng phương, ngược chiều (hình b)
GV gợi ý: + HS dựa vào hình 13.2 để vẽ hình minh họa vectơ của hợp lực. + Dựa vào hình vẽ để xác định độ lớn và hướng của hợp lực. - GV yêu cầu HS: Rút ra quy tắc tổng hợp hai lực cùng phương bằng cách trả lời câu hỏi 2 của mục này. Câu hỏi 2: Nêu quy tắc tổng hợp hai lực cùng phương. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS dựa vào hình vẽ SGK và gợi ý của để trả lời câu hỏi mà GV đưa ra. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện 1 bạn trình bày câu trả lời cho mỗi câu hỏi. - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá, nhận xét câu trả lời của HS. => GV chuẩn kiến thức, kết luận về lực tổng hợp của hai lực cùng phương rồi chuyển sang nội dung mới. Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu cách tổng hợp hai lực đồng quy. Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV liên hệ với câu hỏi mở đầu bài học: Trở lại câu hỏi ở phần mở đầu bài học về hai ca nô kéo tàu chở hàng. Vì lực là một đại lượng vectơ nên tổng hợp lực phải tuôn theo phép cộng vectơ. Từ các thí nghiệm trên thực tế, người ta thấy rằng phép tổng hợp hai lực đồng quy tuôn theo quy tắc hình bình hành. - GV gọi một bạn HS lên bảng vẽ hình, thực hiện 3 bước như trong SGK. Trong khi đó, các HS khác vẽ hình vào vở. - GV yêu cầu HS làm câu hỏi 2 SGK, mục này. 3 HS làm nhanh nhất, sẽ được chấm lấy điểm. Câu hỏi 2: Giả sử lực kéo của mỗi tàu kéo ở đầu bài đều có độ lớn là 8000N và góc giữa hai dây cáp bằng
a. Biểu diễn các lực kéo của mỗi tàu và hợp lực tác dụng vào tàu chở hàng b. Tính độ lớn của hợp lực của hai lực kéo c. Xác định phương và chiều của hợp lực d. Nếu góc giữa hai dây cáp bằng (GV gợi ý: Biểu diễn lực theo hình bình hành.) Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS dựa vào SGK để thực hiện yêu cầu vẽ hình của GV và áp dụng quy tắc hình bình hành để giải bài tập mà GV yêu cầu. - HS cố gắng làm bài tập vào vở trong thời gian nhanh nhất có thể để đưa lên cho GV chấm điểm. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời lên bảng đại diện 2 bạn trình bày câu trả lời cho 2 câu hỏi. - 3 HS làm bài nhanh nhất đưa vở lên cho GV chấm lấy điểm. - GV mời HS khác nhận xét bài làm trên bảng của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá, nhận xét quá trình hoàn thành nhiệm vụ của HS. => GV chuẩn kiến thức, kết luận về lực tổng hợp của hai lực đồng quy dựa vào quy tắc hình bình hành rồi chuyển sang nội dung mới. | 1. Khái niệm tổng hợp lực, hợp lực, lực thành phần. Trả lời: - Tổng hợp lực là phép thay thế các lực tác dụng đồng thời vào cùng một vật bằng một lực có tác dụng giống hệt như các lực ấy. - Các lực tác dụng đồng thời vào cùng một vật được gọi là các lực thành phần. - Lực thay thế cho các lực thành phần này được gọi là hợp lực. * Câu hỏi trang 56 SGK: Ở hình a: hai bé đẩy thùng với các lực Ở hình b: bố cũng đẩy chiếc thùng đó với lực ⇒ Lực đẩy của người bố có tác dụng như lực đẩy của hai anh em vì lực tác dụng của người bố làm cho chiếc thùng chuyển động cùng hướng với cùng vận tốc giống y hệt như trường hợp hai con đẩy thùng. - Lực thành phần: lực của 2 anh em. - Hợp lực: Lực của người bố. - Phép tổng hợp lực: Phép thay thế lực đẩy của người bố cho lực đẩy của 2 anh em. 2. Thiết lập quy tắc tổng hợp lực. a. Tổng hợp hai lực cùng phương Trả lời: Câu hỏi 1: a. Vật chịu tác dụng của hai lực cùng phương, cùng chiều thì hợp lực có:
+ Độ lớn bằng: F= + Cùng hướng với a. Vật chịu tác dụng của hai lực cùng phương, ngược chiều thì hợp lực có:
+ Độ lớn bằng: F= + Cùng hướng với Câu hỏi 2: - Khi hai lực cùng phương, cùng chiều thì lực tổng hợp có độ lớn bằng tổng hai lực thành phần và cùng hướng với hai lực đó. - Khi hai lực cùng phương ngược chiều thì lực tổng hợp có độ lớn bằng giá trị tuyệt đối của hiệu hai lực thành phần và cùng hướng với lực có độ lớn lớn hơn. 3. Tổng hợp hai lực đồng quy. Trả lời: Câu hỏi 2: a. Biểu diễn các lực kéo của mỗi tàu và hợp lực tác dụng vào tàu chở hàng:
b. Tính độ lớn của hợp lực của hai lực kéo. Áp dụng quy tắc hình bình hành ta có: F= =
c. Xác định phương và chiều của hợp lực: - Đặt tên các góc của hình bình hành:
- Xét ∆ABC có AB = BC (do hai lực thành phần Mặt khác: ⇒
Nên: - Phương của hợp lực là phương xiên, hợp với phương nằm ngang một góc - Chiều của hợp lực hướng về phía trước. d) Nếu góc giữa hai dây cáp bằng - Phương: phương xiên, hợp với phương nằm ngang một góc - Chiều: hướng về phía trước - Độ lớn: F= = |
Hoạt động 2. Các lực cân bằng và không cân bằng.
a. Mục tiêu:
- HS phát biểu được khái niệm lực cân bằng và không cân bằng.
b. Nội dung: GV giảng giải phân tích kiến thức mới đặc biệt là làm rõ điều kiện để một hệ lực là hệ lực cân bằng; đưa ra câu hỏi yêu cầu HS trả lời.
c. Sản phẩm học tập:
- HS nêu được khái niệm về lực cân bằng và không cân bằng.
- HS nắm rõ các điều kiện để một hệ lực là hệ lực cân bằng.
- Đưa ra câu trả lời đúng cho câu hỏi mà GV yêu cầu.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 3. Phân tích lực.
a. Mục tiêu: HS phân tích lực thành hai thành phần vuông góc với nhau và hiểu được ý nghĩa của việc phân tích lực.
b. Nội dung: GV định hướng kiến thức, đưa ra câu hỏi yêu cầu HS trả lời.
c. Sản phẩm học tập:
- HS nêu được khái niệm phân tích lực.
- HS nắm rõ các quy tắc, chú ý về phân tích lực
- Lấy được ví dụ minh họa.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Nhiệm vụ 5: Tìm hiểu phép phân tích lực. Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV cho HS: Đọc phần đọc hiểu rồi cho biết tác dụng của trọng lực
- GV đưa ra định hướng: Người ta đã phân tích trọng lực + Em hãy cho biết khái niệm phân tích lực. + Em có nhận xét gì về 2 lực thành phần - GV cho HS: Đọc SGK và đưa ra quy tắc và chú ý khi phân tích lực. - GV hướng dẫn HS: Sử dụng công cụ Chatbot AI chụp ảnh vẽ mặt phẳng nghiêng, yêu cầu AI nhận diện và giải thích cách phân tách vecto thành các thành phần vuông góc và song song. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS tự đọc hiểu và trả lời câu hỏi GV yêu cầu. - HS vẽ hình phân tích trọng lực Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời 1 bạn trình bày câu trả lời cho mỗi câu hỏi. - HS khác lắng nghe câu trả lời của bạn rồi nhận xét, bổ sung ý kiến. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá, nhận xét câu trả lời của HS; chuẩn kiến thức rồi chuyển sang nội dung mới. | 5. Thực hiện phép phân tích lực Trả lời: - Trọng lực - Phân tích lực là thay thế một lực bằng những lực thành phần có tác dụng giống hệt lực đó. - Nhận xét : Lực thành phần - HS đọc SGK và đưa ra quy tắc và chú ý khi phân tích lực (SGK). | 6.1.NC1a: Phân tích được cách AI hoạt động trong các ứng dụng cụ thể. |
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học về tổng hợp lực, phân tích lực và cân bằng lực để giải bài tập.
b. Nội dung: GV giao nhiệm bài tập, yêu cầu HS trả lời nhanh tại lớp.
c. Sản phẩm học tập: HS giải được bài tập mà GV đưa ra.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu 1 HS: Trả lời nhanh câu hỏi sau:
Câu 1: Một vật có trọng lượng P=20N, đặt trên một mặt phẳng nghiêng hợp với phương nằm ngang một góc
.
a. Vẽ hình phân tích trọng lực ra hai lực thành phần vuông góc và song song với mặt phẳng nghiêng.
b. Tính độ lớn của mỗi lực thành phần đó.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS suy nghĩ , trao đổi với bạn để trả lời câu hỏi của GV đưa ra.
Bước 3: HS báo cáo kết quả hoạt động
- HS trả lời nhanh câu hỏi.
TL: a. Vẽ hình phân tích trọng lực ra hai lực thành phần vuông góc và song song với mặt phẳng nghiêng.

b. Trong tam giác vuông ACB,
=![]()
Suy ra:
(N)
(N)
Bước 4: GV tổng quan lại bài học, nhận xét, kết thúc bài học.
*Hướng dẫn về nhà
- Xem lại kiến thức đã học ở Bài 13
- Hoàn thành các câu hỏi trong SGK chưa được giải quyết trên lớp .
- Xem trước nội dung Bài 14: Định luật 1 Newton.







