Giáo án NLS Vật lí 10 kết nối Bài 15: Định luật 2 Newton

Giáo án NLS Vật lí 10 kết nối tri thức Bài 15: Định luật 2 Newton. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Vật lí 10.

=> Giáo án tích hợp NLS Vật lí 10 kết nối tri thức

BÀI 15: ĐỊNH LUẬT 2 NEWTON (2 TIẾT)

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

- HS phát biểu và viết được công thức của định luật 2 Newton. 

- Biết được trọng lực là lực hấp dẫn của Trái Đất đặt vào vật.

- Biết được khối lượng là đại lượng đặc trưng cho mức quán tính của vật.

2. Phát triển năng lực

- Năng lực chung: 

  • Năng lực tự học: Tự lực – luôn chủ động, tích cực thực hiện những công việc của bản thân trong học tập thông qua các câu hỏi cá nhân và thảo luận nhóm.
  • Năng lực giải quyết vấn đề: 

+ Vận dụng được định luật 2 Newton vào những bài toán đơn giản.

- Năng lực vật lí: 

  • Viết được công thức của định luật 2 Newton. 
  • Thực hiện được thí nghiệm minh họa định luật 2 Newton.

- Năng lực số: 

  • 1.1.NC1b: HS tìm được thông tin  thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video, tổ chức được tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
  • 2.1.NC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi. 
  • 3.1.NC1a: Áp dụng được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung ở các định dạng khác nhau.

3. Phát triển phẩm chất

  • Chăm chỉ: Tích cực tìm tòi, sáng tạo trong các câu hỏi cá nhân khi tìm hiểu  định luật II Newton. Có ý chí vượt qua khó khăn để đạt kết quả tốt trong hoạt động nhóm khi thực hiện thí nghiệm.
  • Trung thực: ghi chép lại số liệu báo cáo dự án một cách nghiêm túc, trung thực.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

  • Video AI được tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học
  • SGK, KHBD.
  • Hình ảnh minh họa có liên quan đến bài học. 
  • Máy chiếu ( nếu có )

2. Đối với học sinh

  • SGK, tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học theo yêu cầu của GV.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1. Định luật 2 Newton

a. Mục tiêu: HS phát biểu và viết được công thức định luật 2 Newton.

b. Nội dung: GV đưa ra câu hỏi, HS trả lời.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨM

Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu định luật 2 Newton

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- Từ hoạt động khởi động, GV yêu cầu HS nêu mối quan hệ giữa 3 đại lượng gia tốc, lực và khối lượng của vật. 

- Sau đó, GV đưa ra công thức 15.1 rồi yêu cầu HS:

CH1. Dựa vào công thức 15.1 và thông tin phần “Em có biết”, em hãy xác định đơn vị của lực trong hệ SI.

CH2. Xác định hướng của gia tốc. 

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS liên hệ phần khởi động, chăm chú nghe giảng và theo dõi SGK để trả lời câu hỏi GV yêu cầu.

- HS ghi chép nội dung chính vào vở. 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời 1 bạn trình bày câu trả lời cho mỗi câu hỏi. 

- GV mời HS lắng nghe, bổ sung ý kiến.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.

=> GV đưa ra phát biểu định luật 2 Newton rồi chuyển sang nội dung mới.

1.  Định luật 2 Newton. 

Trả lời:

- Gia tốc tỉ lệ thuận với lực tác dụng và tỉ lệ nghịch với khối lượng của vật. 

- Mối quan hệ mà các em đã nêu được ở trên sẽ được thể hiện bằng công thức sau:

kenhhoctap. (15.1)

=> kenhhoctap= m. kenhhoctap

Trong đó: kenhhoctap là hợp lực của các lực tác dụng lên vật. kenhhoctap

Trả lời:

CH1. Ta có đơn vị của m là kg, của a là m/kenhhoctap

=> Đơn vị của F là : 1N= 1kg. 1m/kenhhoctap

1N là độ lớn của lực gây ra gia tốc 1m/kenhhoctap, cho vật có khối lượng 1kg.

CH2. Gia tốc của vật cùng hướng với lực tác dụng lên vật. 

=> Phát biểu định luật 2 Newton: Gia tốc của một vật cùng hướng với lực tác dụng lên vật. Độ lớn của gia tốc tỉ lệ thuận với độ lớn của lực và tỉ lệ nghịch với khối lượng của vật.

Hoạt động 2. Khối lượng và quán tính. 

a. Mục tiêu: 

- HS biết thêm cách hiểu mới về khối lượng.

b. Nội dung: GV phân tích giảng giải để HS biết rằng khối lượng là đại lượng đặc trưng cho mức quán tính của vật.

c. Sản phẩm học tập: HS rút ra được khối lượng của vật là đại lượng đặc trưng cho mức quán tính của vật. 

d. Tổ chức hoạt động:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

Hoạt động 3. Thí nghiệm minh họa định luật 2 Newton. 

a. Mục tiêu: Kiểm nghiệm lại nội dung định luật 2 Newton.

b. Nội dung: GV tổ chức cho HS làm thí nghiệm.

c. Sản phẩm học tập: HS xác nhận nội dung định luật 2 Newton là hoàn toàn đúng. 

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu cách minh họa định luật 2 Newton.

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

Nếu nhà trường có trang bị bộ thí nghiệm băng đệm khí thì GV cho HS thực hành thí nghiệm theo phương án 1. Nếu nhà trường không có trang bị bộ thí nghiệm băng đệm khí thì GV thực hiện phương án 2: Mô tả lại cách thực hiện thí nghiệm để thu dữ liệu và sử dụng luôn dữ liệu đã trình bày trong SGK để minh họa định luật

TH1: Nhà trường có trang bị bộ thí nghiệm băng đệm khí. 

- GV hướng dẫn HS: Bố trí và tiến hành làm thí nghiệm.

(1) Bố trí thí nghiệm:

kenhhoctap

  1. Nối bơm khí với băng đệm khí.
  2. Nối 2 cổng quang với đồng hồ đo thời gian hiện số.
  3. Đặt hai cổng quang điện cách nhau 0,5m.
  4. Gắn tấm chắn sáng lên vật trượt và một chút đất nặn hoặc đầu hãm vật trượt để tránh tình trạng vật bị bật lên khi va chạm vào đầu đệm khí.
  5. Cân vật trượt với các phụ kiện
  6. Dùng sợi dây buộc vật có khối lượng 10g vào đầu một sợi dây, đầu còn lại của sợi dây buộc vào vật trượt trên đệm khí.
  7. Đặt chế độ đồng hồ đo thời gian hiện số ở chế độ đo thời gian chắn cổng quang điện.
  8. Bật bơm đệm khí, kéo vật trượt ra ngoài hai cổng quang điện, giữ đứng yên, nhấn Reset trên đồng hồ để đồng hồ trở về giá trị 0.

(2) Tiến hành thí nghiệm.

Phương án 1: Lấy vận tốc ban đầu bằng 0.

  1. Giữ vật sát cổng quang điện 1, thả tay để vật trượt chuyển động trên băng đệm khí. 
  2. Đọc giá trị thời gian qua hai cổng quang, ghi các giá trị của t vào bảng kết quả thí nghiệm. 
  3. Thêm vật nặng lên vật trượt và thực hiện thêm 2 lần nữa, đồng thời ghi độ lớn lực kéo và tổng khối lượng (gồm xe trượt và tải trọng vào bảng kết quả thí nghiệm)
  4. Thay đổi lực tác dụng vào vật và giữ nguyên khối lượng bằng cách lấy bớt vật năng trên vật trượt và móc vào tải trọng. Thực hiện thao tác này hai lần, đọc các giá trị thời gian và điền vào bảng. 

Bảng ghi kết quả thí nghiệm:

Độ dài tấm chắn sáng 0,1m. Khoảng cách 2 cổng quang điện d= 0,5m.

kenhhoctap

Phương án 2: Lấy vận tốc ban đầu bất kì. 

  1. Giữ vật trên đệm khí (không cần sát cổng quang điện 1), thả tay để vật trượt trên băng đệm khí.
  2. Đọc giá trị thời gian qua cổng quang điện kenhhoctap. Ghi giá trị vào bảng kết quả thí nghiệm. 
  3. Thêm vật nặng lên vật trượt và thực hiện thêm hai lần nữa. đồng thời ghi độ lớn lực kéo và tổng khối lượng (gồm xe trượt và tải trọng vào bảng kết quả thí nghiệm)
  4. Thay đổi lực tác dụng vào vật và giữ nguyên khối lượng bằng cách lấy bớt vật năng trên vật trượt và móc vào tải trọng. Thực hiện thao tác này hai lần, đọc các giá trị thời gian và điền vào bảng.

Bảng ghi kết quả thí nghiệm:

Độ dài tấm chắn sáng 0,02m. Khoảng cách 2 cổng quang điện d= 0,5m.

kenhhoctap

(3) Xử lí kết quả để đi tới kết luận. 

Phương án 1: Lấy vận tốc ban đầu bằng 0. 

Từ công thức d= kenhhoctap (kenhhoctap

=> a = kenhhoctap (m/kenhhoctap

Thay các giá trị của t, xác định gia tốc a và ghi kết quả vào bảng kết quả thí nghiệm. 

=>So sánh kết quả gia tốc a từ thực nghiệm và lí thuyết.

Phương án 2: Lấy vận tốc ban đầu bất kì. 

Tính vận tốc tức thời của vật khi qua cổng quang điện 1 và 2 theo công thức v=kenhhoctap.

Tính gia tốc theo thực nghiệm: từ công thức kenhhoctap.

Tính gia tốc theo thực nghiệm: a=kenhhoctap

=>So sánh kết quả gia tốc a từ thực nghiệm và lí thuyết.

Để thực hiện thí nghiệm đảm bảo thành công:

+ Cần đặt băng đệm khí nằm ngang, có thể sử dụng thước thăng bằng sử dụng thước thăng bằng hoặc đặt vật trượt trên băng đệm khí và điều chỉnh băng đệm khí bằng vít điều chỉnh dưới băng. 

+ Điều chỉnh cổng quang điện sao cho tấm chắn sáng gắn trên vật trượt chắn được tia hồng ngoại khoảng giữa 2 cực của cổng quang điện 

+ Đặt chế độ đồng hồ đo thời gian vật chắn cổng quang điện. 

+ Sử dụng sợi dây nhẹ và không giãn để kéo vật.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV hướng dẫn HS: Sử dụng bảng tính Google Sheets/ Excel, nhập số liệu và thiết lập công thức để tính toán. 

- HS thực hiện thí nghiệm dưới sự hướng dẫn của GV hoặc dựa vào SGK để biết cách làm thí nghiệm.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- HS hoàn thành các bảng biểu, rút ra kết luận về tính đúng đắn của định luật 2 Newton.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét hoạt động thí nghiệm rồi chuyển sang nội dung mới.

3. Minh họa định luật 2 Newton.

Có thể tham khảo ví dụ về cách xử lí kết quả thí nghiệm sau:

kenhhoctap

a. Khi khối lượng không đổi (xét một trong hai trường hợp m+ M=0,4 hoặc 0,5 kg), gia tốc a gần như tỉ lệ thuận với độ lớn của lực F. Đồ thì của gia tốc a theo F gần như là một đường thẳng. Vì a gần như tỉ lệ thuận với F.

kenhhoctap 

b. Khi độ lớn F không đổi (xét trường hợp F= 1N), gia tốc a gần như tỉ lệ nghịch với khối lượng. Đồ thị của gia tốc a theo kenhhoctap gần là đường thẳng. Vì a gần như tỉ lệ nghịch với (m+M), tức là tỉ lệ thuận với kenhhoctap

c. Tích của (m+M).a luôn xấp xỉ bằng độ lớn của lực F. 

kenhhoctap

3.1.NC1a: Áp dụng được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung ở các định dạng khác nhau.

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học về định luật 2 Newton để giải thích được một số hiện tượng trong đời sống.

b. Nội dung: GV sử dụng các câu hỏi phần “Em có thể” yêu cầu HS trả lời nhanh tại lớp rồi về nhà hoàn thành chi tiết. 

c. Sản phẩm học tập: HS giải được bài tập mà GV đưa ra.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu 1 HS trả lời nhanh câu hỏi sau:

Câu 1: Đề xuất được một thí nghiệm chứng tỏ gia tốc mà vật thu được phụ thuộc vào:

a) Độ lớn của lực tác dụng lên vật.

b) Khối lượng của vật.

Câu 2: Giải thích tại sao trong tham gia giao thông, khi ô tô chở hàng nặng khó hãm phanh hơn khi ô tô không chở hàng.

Câu 3: Tại sao máy bay khối lượng càng lớn thì đường băng phải càng dài?

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS suy nghĩ , trao đổi với bạn để trả lời câu hỏi của GV đưa ra. 

Bước 3: HS báo cáo kết quả hoạt động 

- HS trả lời nhanh câu hỏi.

TL: 

C1. 

a) Chứng tỏ gia tốc mà vật thu được phụ thuộc vào: Độ lớn của lực tác dụng lên vật.

- Đặt bút bi gần với cục tẩy, sau đó bấm nẫy để bút bi tác dụng lực vào cục tẩy, đẩy cục tẩy di chuyển, xác định khoảng cách cục tẩy di chuyển.

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

Bước 4: GV tổng quan lại bài học, nhận xét, kết thúc bài học.

*Hướng dẫn về nhà

  • Xem lại kiến thức đã học ở bài 15
  • Giải lại các câu hỏi trong SGK vào vở.
  • Xem trước nội dung Bài 16: Định luật 3 Newton.

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Vật lí 10 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay