Giáo án NLS Vật lí 10 kết nối Bài 2: Các quy tắc an toàn trong phòng thực hành Vật lí

Giáo án NLS Vật lí 10 kết nối tri thức Bài 2: Các quy tắc an toàn trong phòng thực hành Vật lí. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Vật lí 10.

=> Giáo án tích hợp NLS Vật lí 10 kết nối tri thức

BÀI 2: CÁC QUY TẮC AN TOÀN TRONG PHÒNG THỰC HÀNH VẬT LÝ (1 TIẾT)

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

  • Nhận biết được các thông số trên một số thiết bị thí nghiệm vật lý.
  • Nhận biết được các biển báo trong phòng thí nghiệm vật lý.
  • Nắm được các quy tắc an toàn cũng như những nguy cơ mất an toàn khi sử dụng các thiết bị thí nghiệm vật lý.
  • Đề xuất các biện pháp đảm bảo an toàn trong phòng thí nghiệm vật lý.

2. Phát triển năng lực

- Năng lực chung: 

  • Năng lực tự học: biết lựa chọn các nguồn tài liệu học tập phù hợp để tìm hiểu về vấn đề an toàn cũng như các biển cảnh báo trong phòng thực hành thí nghiệm vật lý.
  • Năng lực giải quyết vấn đề: Biết được đặc điểm tính chất của các thiết bị thí nghiệm ở phòng thực hành để từ đó đề xuất giải pháp giải quyết khi gặp sự cố.

- Năng lực vật lí: 

  • Thực hiện được việc đọc các thông số kỹ thuật có trên dụng cụ để có thể thao tác an toàn.
  • Biết được các nguy cơ mất an toàn từ việc sử dụng các dụng cụ làm thí nghiệm.
  • Vận dụng được kiến thức để thực hiện an toàn trong phòng thực hành vật lý.

- Năng lực số: 

  • 1.1.NC1b: HS tìm được thông tin  thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video, tổ chức được tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
  • 2.1.NC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi
  • 2.4.NC1a: Đề xuất được các công cụ số khác nhau cho quá trình hợp tác hệ thống hóa quy tắc an toàn. 
  • 6.2.NC1a: Tối ưu hóa việc sử dụng các công cụ AI để tìm kiếm giải pháp an toàn hiệu quả cao hơn. 

3. Phát triển phẩm chất

  • Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm trong học tập và thực hành.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên:

- SGK, KHBD.

- Video AI được tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học

- Video về vấn đề an toàn tại phòng thí nghiệm tại các trường học.

- Các hình ảnh về dụng cụ thí nghiệm cần sử dụng trong bài như: biến áp, đồng hồ đo điện đa năng, vôn kế, ampe kế.

- Hình ảnh về các kí hiệu trên các thiết bị thí nghiệm. Hình ảnh về các biển báo cảnh báo nguy hiểm trong phòng thí nghiệm vật lý. Hình ảnh về thí nghiệm vật lý có nguy cơ mất an toàn.

- Máy chiếu ( nếu có ).

2. Đối với học sinh

SGK, tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học theo yêu cầu của GV.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Từ một số ví dụ thực tế giúp HS hình dung được những nguy cơ mất an toàn trong phòng thực hành.

b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, cho HS xem video về an toàn tại phòng thí nghiệm tại các trường học. Từ đó giúp HS rút ra được kinh nghiệm cũng như giải pháp đảm bảo an toàn. 

c. Sản phẩm học tập: Bước đầu HS biết cách đảm bảo an toàn trong khi tiến hành thực hành ở phòng thí nghiệm.

d. Tổ chức thực hiện: 

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS: Xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó 

1.1.NC1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video

- GV chiếu video: https://www.youtube.com/watch?v=ugWKW7VfR1w

- GV yêu cầu HS: Sử dụng công cụ Trí tuệ nhân tạo (ChatGPT/Gemini) trên điện thoại cá nhân, nhập prompt yêu cầu AI phân tích, liệt kê nhanh top 5 sự cố thường gặp nhất trong phòng thí nghiệm vật lí phổ thông, từ đó đối chiếu và bổ sung góc nhìn cho nội dung video vừa xem.

6.2.NC1a: Tối ưu hóa việc sử dụng các công cụ AI để tìm kiếm giải pháp an toàn hiệu quả cao hơn. 

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS chăm chú xem video thấy được tình trạng của một số trường hiện nay. 

Bước 3, 4: GV dẫn dắt vào bài mới 

“ Như các em đã biết, hiện nay, việc tổ chức thực hành trong phòng thí nghiệm khá phổ biến ở các trường. Tuy nhiên, nhiều trường vẫn chưa thực sự quan tâm đến vấn đề an toàn trong quá trình thí nghiệm. Điều này thực sự nguy hiểm đối với học sinh. Vậy khi thực hành trong phòng thí nghiệm cần lưu ý những vấn đề gì và cần tuân thủ những quy tắc gì để đảm bảo an toàn cho HS. Chúng ta cùng tìm hiểu trong Bài 2: Các quy tắc an toàn trong bài thực hành vật lý ”.

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1. An toàn khi sử dụng thiết bị thí nghiệm 

a. Mục tiêu: Qua việc cho HS quan sát hình ảnh và mô tả các thông số có ghi trên các thiết bị để HS thảo luận tìm ra những nguy cơ gây mất an tòan trong phòng thực hành.

b. Nội dung: 

GV cho HS: Tìm hiểu nội dung mục 1 trong phần I, Quan sát hình ảnh và thảo luận câu hỏi trong phần thảo luận trang 12.

-  HS quan sát hình ảnh, thảo luận và đưa ra câu trả lời cho câu hỏi.

c. Sản phẩm học tập: Thông qua việc quan sát, tìm hiểu các thông số kỹ thuật cũng như chức năng của thiết bị, HS biết được những nguy cơ mất an toàn trong phòng thực hành.

d. Tổ chức hoạt động:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Hoạt động 2. Nguy cơ mất an toàn trong sử dụng thiết bị thí nghiệm vật lý.

a. Mục tiêu: HS nhận biết được các thao tác sai khi sử dụng thiết bị điện gây dễ cháy, chập điện, điện giật -> gây nguy hiểm cho người sử dụng, gây hư hỏng cho thiết bị đo điện. Từ đó thao tác cho đúng để đảm bảo an toàn.

b. Nội dung: GV cho HS tìm hiểu thông tin sgk và thảo luận tìm câu trả lời cho các câu hỏi trang 14 SGK.

c. Sản phẩm học tập: Biết và ghi vào vở những nguy cơ gây nguy hiểm cho người sử dụng và gây hư hỏng cho thiết bị đo điện.

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

Nhiệm vụ 1. Tìm hiểu nguy cơ gây nguy hiểm cho người sử dụng

- GV chiếu hình ảnh ( hoặc cho HS xem hình ảnh trong SGK) yêu cầu HS đọc mục 1 và đặt câu hỏi:

CH1. Em hãy quan sát một số hình ảnh về thao tác sử dụng các thiết bị thí nghiệm trong hình 2.4 và dự đoán xem có những nguy cơ nào có thể gây nguy hiểm trong phòng thực hành vật lí.

CH2. Kể thêm những thao tác sử dụng thiết bị thí nghiệm khác có thể gây nguy hiểm trong phòng thực hành.

kenhhoctap

Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu nguy cơ hỏng thiết bị đo điện

- GV yêu cầu HS: Đọc SGK và trả lời câu hỏi 1, 2 trong sách trang 14.

CH1. Giới hạn đo của ampe kế trong hình 2.5 là bao nhiêu?

CH2. Nếu sử dụng ampe kế để đo dòng điện vượt qua giới hạn đo thì có thể gây ra nguy cơ gì? 

kenhhoctap

- GV giới thiệu thêm về đồng hồ đo điện đa năng, hướng dẫn HS đọc các thông số và lưu ý với HS: 

+ Chọn chức năng phù hợp( vì có nhiều chức năng)

+ Cắm dây đo đúng vào chốt cắm phù hợp với chức năng đo. 

Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu nguy cơ cháy nổ trong phòng thực hành

- GV chiếu hình ảnh và yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Dự đoán nguy cơ cháy nổ có thể xảy ra trong phòng thực hành vật lý?

kenhhoctap

- GV đặt ra câu hỏi: Trong phòng thí nghiệm có nhiều hóa chất dễ cháy như cồn, kim loại kiềm hoặc là các tai nạn không mảy xảy ra trong quá trình thực hiện thí nghiệm, gây cháy nổ. Em hãy đề xuất một số biện pháp xử lý trong tình huống này?

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời 2 bạn HS đưa ra câu trả lời cho các câu hỏi. Mỗi HS trả lời 1 câu hỏi.

- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. 

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét, tổng kết và chuyển sang nội dung luyện tập.

II. NGUY CƠ MẤT AN TOÀN TRONG SỬ DỤNG THIẾT BỊ THÍ NGHIỆM VẬT LÝ

1. Nguy cơ gây nguy hiểm cho người sử dụng

Trả lời: 

- CH1:  

+ Hình a: Cắm phích điện vào ổ: tay chạm vào phần kim loại dẫn điện ở phích điện sẽ bị điện giật.

+ Hình b: Rút phích điện: cầm vào phần dây điện, cách xa phích điện thì có thể làm dây điện bị đứt, dẫn đến nguy cơ bị điện giật.

+ Hình c: Dây điện bị sờn: cầm tay trần vào dây điện mà không có đồ bảo hộ nếu dây điện bị hở rất dễ bị giật điện.

+ Hình d: Chiếu tia laser: mắt nhìn trực tiếp vào tia laser gây tổn thương cho mắt.

+ Hình e: Đun nước trên đèn cồn: để lửa to, kẹp cốc thủy tinh quá gần với đèn cồn có thể nứt vỡ cốc

- CH2:  

+ Để hóa chất lộn xộn, làm dính vào quần áo.

+ Để chất dễ cháy gần thí nghiệm mạch điện.

+ Thổi trực tiếp để tắt ngọn lửa đèn cồn.

+ Không đeo găng tay bảo hộ khi làm thí nghiệm với nhiệt độ cao.

+ Để nước, các dung dịch dễ cháy gần các thiết bị điện.

=> Kết luận: Việc thực hiện sai thao tác sử dụng thiết bị điện có thể dẫn đến nguy hiểm cho người sử dụng. Vì vậy cần phải tuôn thủ nghiêm ngặt các quy định trong phòng thực hành và sự hướng dẫn của giáo viên.

2. Nguy cơ hỏng thiết bị đo điện

Trả lời: 

- CH1: Giới hạn của ampe kế trong hình 2.5  là : 3A.

- CH2: Nếu sử dụng ampe kế để đo dòng điện vượt qua giới hạn đo thì có thể gây ra nguy cơ: Ampe kế có thể bị chập cháy gây nguy hiểm cho người sử dụng (bị điện giật hoặc cháy bỏng ).

3. Nguy cơ cháy nổ trong phòng thực hành

Trả lời: 

+ Khi để các kẹp điện gần nhau, có thể làm cho chúng chạm vào nhau => truyền điện, chập điện.

+ Để chất dễ cháy gần thí nghiệm mạch điện, làm cho ngọn lửa có thể phát ra từ có thiết bị thí nghiệm lây sang vật dễ cháy. 

+ Không đeo găng tay thì có thể người làm thí nghiệm sẽ bị bỏng.

Trả lời: 

Khi phòng thí nghiệm không máy bị  cháy, cần: ngắt điện, tổ chức thoát nạn , cứu người, cứu tài sản, chống cháy lan, dập tắt đám cháy.

Một vài lưu ý:

 + Không sử dụng nước dập đám cháy, nơi có thiết bị điện

+ Không sử dụng CO2 để dập tắt đám cháy quần áo trên người.... 

=> Kết luận: Trong khi làm thực hành thí nghiệm thì sẽ có thể gặp phải những sự cố dẫn đến những nguy hiểm cho người sử dụng, gây hư hỏng thiết bị, và đặc biệt là nguy cơ cháy nổ trong phòng thực hành. Vì vậy cần phải hết sức cẩn thận trong quá trình tiến hành làm thí nghiệm. 

Hoạt động 3. Quy tắc an toàn trong phòng thực hành

a. Mục tiêu: HS nhận biết các quy tắc an toàn trong phòng thực hành.

b. Nội dung: Thông qua hoạt động 1 và 2, GV bổ sung thêm một số quy tắc an toàn khác trong phòng thực hành.

c. Sản phẩm học tập: Biết và ghi chép quy tắc an toàn khác trong phòng thực hành 

d. Tổ chức hoạt động:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: HS củng cố lại kiến thức thông qua hệ thống câu hỏi trắc nghiệm.

b. Nội dung: GV trình chiếu câu hỏi, HS suy nghĩ trả lời.

c. Sản phẩm học tập: HS đưa ra được các đáp án đúng.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz (hoặc PowerPoint tương tác)

2.1.NC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm/ màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi 

Câu 1: Dòng điện một chiều có kí hiệu là:

A. “-” hoặc màu xanh.

B. DC.

C. AC.

D. Dấu “ – “.

Câu 2: Chọn đáp án đúng

A. Dụng cụ thí nghiệm là bình thủy tinh cực kỳ bền nên không lo bị nút, vỡ.

B. Việc thực hiện sai thao tác có thể gây nguy hiểm cho người sử dụng.

C. Việc thực hiện sai thao tác cùng lắm là thiết bị sẽ không hoạt động, không gây nguy hiểm tới người sử dụng.

D. Dây điện bị sờn chỉ mất tính thẩm mỹ, ngoài ra không gây nguy hiểm cho người sử dụng.

Câu 3: Hành động nào sau đây không gây nguy hiểm cho người làm thực hành thí nghiệm?

A. Để các kẹp điện gần nhau.

B. Không đeo găng tay cao su khi thực hiện làm ths nghiệm với nhiệt độ cao.

C. Để cồn gần thí nghiệm mạch điện.

D. Khi thí nghiệm với ampe kế cần cắm dây đo vào chốt cắm phù hợp với chức năng đo.

Câu 4: Hành động nào không tuôn thủ quy tắc an toàn trong phòng thực hành?

A. Trước khi cắm, tháo thiết bị điện, sẽ tắt công tắc nguồn.

B. Trước khi làm thí nghiệm với bình thủy tinh, cần kiểm tra bình có bị nứt vỡ hay không.

C. Bố trí dây điện gọn gàng .

D. Dùng tay không để làm thí nghiệm .

Câu 5: Khi có sự cố chập cháy dây điện trong khi làm thí nghiệm ở phòng thực hành, điều ta cần làm trước tiên là:

A. Ngắt nguồn điện.

B. Dùng nước để dập tắt đám cháy.

C. Dùng CO2 để dập đám cháy nếu chẳng máy lửa cháy vào quần áo.

D. Thoát ra ngoài.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS tiếp nhận câu hỏi, nhớ lại kiến thức đã học, tìm đáp án đúng.

Bước 3: HS báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- HS lần lượt đưa ra đáp án cho các bài tập:

1 - C2 - B3 - D4 - D5 - A

Bước 4: GV đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập.

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Vật lí 10 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay