Giáo án tích hợp AI Hoá học 12 Bài 26: Ôn tập chương 7

Giáo án điện tử Hoá học 12 Bài 26: Ôn tập chương 7. Sách kết nối tri thức mới nhất cho năm học 2026 - 2027. Có tích hợp video AI, điều chỉnh cấu trúc, kiến thức phù hợp với năm học mới để tạo ra một bản powerpoint hoàn thiện và chất lượng. Thầy/cô chỉ cần tải về và giảng dạy. Có thể chỉnh sửa dễ dàng.

=> Giáo án điện tử Hoá học 12 kết nối tri thức (Tích hợp video AI)

BÀI 26: ÔN TẬP CHƯƠNG 7

I. NỘI DUNG CHI TIẾT BÀI HỌC

1. Vị trí và cấu hình electron

  • Nhóm IA (Kim loại kiềm): Cấu hình BÀI 26: ÔN TẬP CHƯƠNG 7. Đặc điểm: Dễ nhường BÀI 26: ÔN TẬP CHƯƠNG 7 tạo ion BÀI 26: ÔN TẬP CHƯƠNG 7.

  • Nhóm IIA (Kim loại kiềm thổ): Cấu hình BÀI 26: ÔN TẬP CHƯƠNG 7. Đặc điểm: Dễ nhường BÀI 26: ÔN TẬP CHƯƠNG 7 tạo ion BÀI 26: ÔN TẬP CHƯƠNG 7.

2. Tính chất hóa học (Tính khử)

  • Quy tắc: Đều là các kim loại có tính khử mạnh, tính khử tăng dần theo chiều tăng điện tích hạt nhân (từ trên xuống dưới trong nhóm).

  • Phản ứng với phi kim: BÀI 26: ÔN TẬP CHƯƠNG 7 (Nhóm IA); BÀI 26: ÔN TẬP CHƯƠNG 7 (Nhóm IIA).

  • Phản ứng với nước:

    • Nhóm IA: Phản ứng mãnh liệt tạo BÀI 26: ÔN TẬP CHƯƠNG 7.

    • Nhóm IIA: Ca, Sr, Ba phản ứng với nước; Mg phản ứng chậm; Be không phản ứng.

  • Ví dụ: BÀI 26: ÔN TẬP CHƯƠNG 7 ; BÀI 26: ÔN TẬP CHƯƠNG 7.

3. Hợp chất phổ biến

  • Tính tan: Đa số hợp chất của kim loại kiềm tan tốt trong nước. Hợp chất của kim loại kiềm thổ (carbonat, sulfate) thường ít tan hoặc không tan.

  • Độ bền nhiệt: Hợp chất carbonate của nhóm IA bền với nhiệt; của nhóm IIA dễ bị phân hủy bởi nhiệt: BÀI 26: ÔN TẬP CHƯƠNG 7.

II. KIẾN THỨC TRỌNG TÂM

  1. Cấu hình đặc trưng: Nhóm IA (BÀI 26: ÔN TẬP CHƯƠNG 7) và Nhóm IIA (BÀI 26: ÔN TẬP CHƯƠNG 7) quyết định tính chất kim loại mạnh.

  2. Xu hướng tính khử: Tính khử tăng dần từ trên xuống dưới trong nhóm (Li BÀI 26: ÔN TẬP CHƯƠNG 7 Cs và Be BÀI 26: ÔN TẬP CHƯƠNG 7 Ba).

  3. Khả năng phản ứng với nước: Kim loại nhóm IA và các kim loại Ca, Sr, Ba (nhóm IIA) phản ứng tạo dung dịch kiềm và khí BÀI 26: ÔN TẬP CHƯƠNG 7.

  4. Tồn tại: Chỉ tồn tại trong tự nhiên ở dạng hợp chất do tính hoạt động hóa học cao.

  5. Ứng dụng quan trọng: Nhóm IA dùng trong pin, hóa chất; Nhóm IIA dùng trong vật liệu xây dựng (đá vôi, thạch cao) và hợp kim.

  6. Sự phân hủy nhiệt: Carbonate của kim loại nhóm IIA (BÀI 26: ÔN TẬP CHƯƠNG 7, BÀI 26: ÔN TẬP CHƯƠNG 7) dễ bị phân hủy thành oxide tương ứng khi nung nóng.

III. BỐ CỤC SLIDE PPTX 

  • Slide 1: Tiêu đề chương

    • Ôn tập chương 7: Nguyên tố nhóm IA và IIA.

    • Hệ thống hóa kiến thức.

  • Slide 2: Tổng quan vị trí & Cấu hình

    • Bảng so sánh cấu hình BÀI 26: ÔN TẬP CHƯƠNG 7 (IA) và BÀI 26: ÔN TẬP CHƯƠNG 7 (IIA).

  • Slide 3: So sánh tính chất hóa học

    • Sơ đồ hóa tính khử: BÀI 26: ÔN TẬP CHƯƠNG 7.

    • Bảng so sánh phản ứng với nước (nhóm IA phản ứng mạnh; nhóm IIA từ Be đến Ba phản ứng tăng dần).

  • Slide 4: Đặc điểm hợp chất

    • Tính tan (Nhóm IA tan tốt).

    • Tính bền nhiệt (So sánh carbonate nhóm IA và IIA).

  • Slide 5: Sơ đồ tư duy (Mindmap)

    • Tổng hợp các phương trình phản ứng tiêu biểu và các ứng dụng cốt lõi.

  • Slide 6: Bài tập củng cố

    • 3-4 câu hỏi trắc nghiệm nhanh để kiểm tra kiến thức lý thuyết.

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Bài giảng tích hợp AI Hoá học 12 đủ cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay