Giáo án tích hợp AI KHTN 9 Bài 11: Điện trở. Định luật Ohm
Giáo án điện tử Khoa học tự nhiên 9 Bài 11: Điện trở. Định luật Ohm. Sách kết nối tri thức mới nhất cho năm học 2026 - 2027. Có tích hợp video AI, điều chỉnh cấu trúc, kiến thức phù hợp với năm học mới để tạo ra một bản powerpoint hoàn thiện và chất lượng. Thầy/cô chỉ cần tải về và giảng dạy. Có thể chỉnh sửa dễ dàng.
=> Giáo án điện tử Vật lí 9 kết nối tri thức (Tích hợp video AI)
Các tài liệu bổ trợ
BÀI 11: ĐIỆN TRỞ. ĐỊNH LUẬT OHM
I. NỘI DUNG CHI TIẾT BÀI HỌC
1. Điện trở (
)
Định nghĩa: Là đại lượng đặc trưng cho mức độ cản trở dòng điện của vật dẫn.
Đơn vị: Ohm (
).Ý nghĩa: Vật dẫn có điện trở càng lớn thì dòng điện chạy qua nó càng nhỏ.
2. Định luật Ohm
Phát biểu: Cường độ dòng điện (
) chạy qua một vật dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế (
) giữa hai đầu vật dẫn và tỉ lệ nghịch với điện trở (
) của vật dẫn đó.Công thức:

: Cường độ dòng điện (A).
: Hiệu điện thế (V).
: Điện trở (
).
Ví dụ: Một điện trở
đặt vào hiệu điện thế
. Cường độ dòng điện qua điện trở là:
.
II. KIẾN THỨC TRỌNG TÂM
Đặc trưng điện trở: Điện trở là thuộc tính vật lý của vật dẫn, phụ thuộc vào bản chất vật liệu, chiều dài, tiết diện và nhiệt độ.
Mối quan hệ:
tỉ lệ thuận với
(khi
không đổi) và tỉ lệ nghịch với
(khi
không đổi).Đơn vị chuẩn: Khi tính toán, cần đổi các đơn vị về hệ SI (mA sang A, mV sang V, k$\Omega$ sang
).Dụng cụ đo: Điện trở được đo gián tiếp thông qua Ampe kế (
) và Vôn kế (
) hoặc đo trực tiếp bằng Ôm kế.Ứng dụng: Định luật Ohm là nền tảng để thiết kế, tính toán các mạch điện gia dụng và công nghiệp.
III. BỐ CỤC SLIDE PPTX
Slide 1: Tiêu đề bài học
Bài 11: Điện trở. Định luật Ohm.
Slide 2: Điện trở là gì?
Khái niệm, đơn vị (
), ý nghĩa về khả năng cản trở dòng điện.
Slide 3: Định luật Ohm
Phát biểu và công thức toán học
.
Slide 4: Các đại lượng trong công thức
Giải thích các biến số và đơn vị đo tương ứng.
Slide 5: Bài tập áp dụng
Đề bài minh họa tính
từ
và
.
Slide 6: Tổng kết
Sơ đồ tư duy nhanh về mối quan hệ giữa
.