Giáo án tích hợp AI Toán 5 Bài 37: Tỉ lệ bản đồ và ứng dụng
Giáo án điện tử Toán 5 Bài 37: Tỉ lệ bản đồ và ứng dụng. Bộ sách thống nhất cho năm học 2026 - 2027. Có tích hợp video AI, điều chỉnh cấu trúc, kiến thức phù hợp với năm học mới để tạo ra một bản powerpoint hoàn thiện và chất lượng. Thầy/cô chỉ cần tải về và giảng dạy. Có thể chỉnh sửa dễ dàng.
=> Giáo án điện tử Toán 5 kết nối tri thức (Tích hợp video AI)
Các tài liệu bổ trợ
BÀI 37: TỈ LỆ BẢN ĐỒ VÀ ỨNG DỤNG
I. NỘI DUNG CHI TIẾT BÀI HỌC
1. Khái niệm Tỉ lệ bản đồ
- Quy tắc cốt lõi: Tỉ lệ bản đồ cho biết hình ảnh một khu vực trên thực tế đã được thu nhỏ lại bao nhiêu lần. Tỉ lệ bản đồ thường được viết dưới dạng một phân số có tử số là 1 (như 1/500; 1/1 000; 1/10 000;...) hoặc dạng phép chia (như 1 : 10 000).
- Ví dụ tiêu biểu: Tỉ lệ 1 : 10 000 cho biết độ dài 1 cm trên bản đồ ứng với độ dài thật là 10 000 cm trên thực tế (tương đương 100 m).
2. Cách tính độ dài thật trên thực tế
- Quy tắc cốt lõi: Muốn tìm độ dài thật, ta lấy độ dài trên bản đồ nhân với mẫu số của tỉ lệ bản đồ (sau đó thực hiện đổi đơn vị đo phù hợp như mét hoặc ki-lô-mét nếu đề bài yêu cầu).
- Ví dụ tiêu biểu: Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 1 000, chiều dài khu vườn hoa đo được là 6 cm.
- Chiều dài thực tế là: 6 x 1 000 = 6 000 cm.
- Đổi đơn vị: 6 000 cm = 60 m.
3. Cách tính độ dài trên bản đồ
- Quy tắc cốt lõi: Muốn tìm độ dài trên bản đồ, ta đổi độ dài thật về cùng đơn vị đo cần vẽ (thường là xăng-ti-mét hoặc mi-li-mét), sau đó lấy độ dài thật chia cho mẫu số của tỉ lệ bản đồ.
- Ví dụ tiêu biểu: Biết chiều rộng thật của khu vui chơi là 50 m. Tìm chiều rộng trên bản đồ tỉ lệ 1 : 1 000.
- Đổi đơn vị: 50 m = 5 000 cm.
- Chiều rộng trên bản đồ là: 5 000 : 1 000 = 5 cm.
II. KIẾN THỨC TRỌNG TÂM
- Hiểu rõ ý nghĩa tỉ lệ bản đồ: Nhận diện nhanh mẫu số của tỉ lệ chính là số lần thu nhỏ của khoảng cách thực tế khi đưa lên bản đồ.
- Nhuần nhuyễn hai phép tính xuôi - ngược: Ghi nhớ chắc chắn: Tìm độ dài thật thì thực hiện phép nhân; Tìm độ dài bản đồ thì thực hiện phép chia.
- Thành thạo bước đổi đơn vị đo: Luôn kiểm tra và thực hiện đổi đơn vị đo (cm, m, km) trước hoặc sau khi tính toán để đảm bảo kết quả chính xác và hợp lý với thực tế.
- Liên kết kiến thức thực tiễn: Giải quyết tốt các bài toán thực tế đa dạng như tính chiều dài đường sắt, quãng đường đua xe đạp, kích thước sân trường, công viên, hay thu nhỏ chiều dài cạnh bàn học để vẽ hình minh họa.
III. BỐ CỤC SLIDE PPTX (TỐI GIẢN)
- Slide 1: Tiêu đề: Bài 37: Tỉ lệ bản đồ và ứng dụng (Tìm hiểu mối liên hệ khoảng cách).
- Slide 2: Khởi động: Quan sát bản đồ Thành phố Hồ Chí Minh năm 2020 để nhận biết ký hiệu tỉ lệ 1 : 10 000 và thảo luận ý nghĩa của nó.
- Slide 3: Khám phá 1: Định nghĩa tỉ lệ bản đồ và các dạng viết thường gặp (dạng phân số 1/a hoặc dạng tỉ số 1 : a).
- Slide 4: Khám phá 2 - Tìm độ dài thật: Công thức tính và ví dụ mẫu tính chiều dài thực tế khu vườn hoa của công viên Hòa Bình (tỉ lệ 1 : 1 000).
- Slide 5: Khám phá 3 - Tìm độ dài bản đồ: Công thức tính và ví dụ mẫu tìm chiều rộng trên bản đồ của khu vui chơi từ khoảng cách thật 50 m.
- Slide 6: Luyện tập 1: Thực hành tính quãng đường thực tế (tuyến đường sắt Đà Nẵng - Nha Trang) và tính quãng đường trên bản đồ (chặng đua xe đạp Lạng Sơn - Hà Nội).
- Slide 7: Luyện tập 2 - Hoàn thành bảng số liệu: Thử thách điền số thích hợp vào bảng tổng hợp gồm tỉ lệ bản đồ, độ dài trên bản đồ và độ dài thật tương ứng.
- Slide 8: Trải nghiệm thực hành vẽ thu nhỏ: Hướng dẫn học sinh đo chiều dài cạnh bàn học thực tế, chọn tỉ lệ 1 : 50 để tính và vẽ đoạn thẳng thu nhỏ vào vở.
- Slide 9: Tổng kết: Sơ đồ tư duy 2 nhánh chính: Tính độ dài thật (Nhân với mẫu số tỉ lệ) & Tính độ dài bản đồ (Chia cho mẫu số tỉ lệ).
Thông tin tải tài liệu:
Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Bài giảng tích hợp AI Toán 5 đủ cả năm - Tại đây