Giáo án NLS Toán 5 kết nối Bài 37: Tỉ lệ bản đồ và ứng dụng

Giáo án NLS Toán 5 kết nối tri thức Bài 37: Tỉ lệ bản đồ và ứng dụng. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Toán 5.

Xem: => Giáo án tích hợp NLS Toán 5 kết nối tri thức

Ngày soạn: …/…/…

Ngày dạy: …/…/…

CHỦ ĐỀ 7: TỈ SỐ VÀ CÁC BÀI TOÁN LIÊN QUAN

BÀI 37: TỈ LỆ BẢN ĐỒ VÀ ỨNG DỤNG
(2 TIẾT)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 

1. Kiến thức, kĩ năng: 

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Nhận biết được tỉ lệ bản đồ, đọc được tỉ lệ trên bản đồ.
  • Vận dụng giải được việc nhận biết, đọc tỉ lệ bản đồ để giải quyết tình huống thực tế.

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.

Năng lực riêng: 

  • Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giao tiếp toán học: Qua thực hành, luyện tập.
  • Năng lực giải quyết vấn đề: Qua giải bài toán thực tế.

Năng lực số:

  • 1.1.CB2.a: Xác định được nhu cầu thông tin (cần biết khoảng cách, vị trí) để tìm kiếm trên bản đồ số.
  • 1.1.CB2b: HS tìm được thông tin  thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video.
  • 2.1.CB2a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi
  • 5.2.CB2.b: Nhận ra được các công cụ số đơn giản (ứng dụng bản đồ, máy tính bỏ túi) và các giải pháp công nghệ để giải quyết nhu cầu tính toán khoảng cách.
  • 6.1.CB2.a: Giải thích được nguyên tắc hoạt động cơ bản của AI (ví dụ: AI giúp tự động tính toán lộ trình và thời gian di chuyển trên bản đồ số).
  • 6.1.CB2.b: Diễn giải được các thuật ngữ cơ bản liên quan đến công nghệ (như GPS, Zoom/Thu phóng).

3. Phẩm chất

  • Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
  • Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và rút ra kết luận. 
  • Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán.
  • Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, phát huy ý thức chủ động, trách nhiệm và bồi dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1. Đối với giáo viên

  • Giáo án. 
  • Bộ đồ dùng dạy, học Toán 5.
  • Máy tính, máy chiếu.
  • Bảng phụ.

2. Đối với học sinh

  • SHS.
  • Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 

HOẠT ĐỘNG CỦA GVHOẠT ĐỘNG CỦA HSNLS
TIẾT 1: TỈ LỆ BẢN ĐỒ VÀ ỨNG DỤNG

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú, kích thích sự tò mò của HS trước khi vào bài học.

b. Cách thức tiến hành: 

- GV yêu cầu HS: Xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó 

- GV chiếu hình ảnh Khởi động và yêu cầu HS quan sát, đọc bóng nói và trả lời một số câu hỏi sau.

kenhhoctap

- GV nêu câu hỏi:

+ Bản đồ dưới đây có tên là gì?

+ Trong bản đồ có những phường nào?

+ Kể tên một số đường có trong bản đồ này?

+ Những kí hiệu trên bản đồ được chú giải là những địa điểm nào?

+ Trên bản đồ có ghi tỉ số bao nhiêu?

+ Em có nhận xét gì về tỉ số trên?

- GV đặt vấn đề: “Vậy tỉ số 1 : 10 000 trong bản đồ được gọi là gì, ứng dụng của nó trong cuộc sống là như thế nào?”

- GV mở rộng: Mở Google Maps trên màn hình lớn, thực hiện thao tác "Phóng to - Thu nhỏ" (Zoom in/out).

- GV hỏi: "Khi thầy phóng to bản đồ trên máy tính, các con đường trông lớn hơn hay nhỏ đi? Tỉ lệ bản đồ có thay đổi không?"

- GV giới thiệu: “Để biết được tỉ lệ bản đồ và ứng dụng của nó; chúng ta cùng đến với bài học hôm nay Bài 36. Tỉ lệ bản đồ và ứng dụng”.

   

   

   

   

   

- HS xem video 

   

- HS lắng nghe, thực hiện yêu cầu của GV.

- HS trả lời:

+ Bản đồ một khu cực của thành phố Hồ Chí Minh năm 2020.

+ Trong bản đồ có những phường là phường Bến Thành, Phường Bến Nghế, Phường Phạm Ngũ Lão, Phường Nguyên Thái Bình.

+Một số đường: Đường Lê Thánh Tôn, Đường Lý Tự Trọng, Đường Huỳnh Thúc Khánh, …

+ Những kí hiệu trên bản đồ được chú giải là các địa điểm như UBND Thành phố, Hội trường, Tượng đài, Khách sạn, Chợ, Công viên, Sân vận động

+ Trên bản đồ có ghi tỉ số 1 : 10 000.

+ Tỉ lệ đó là một tỉ số của 1 và 10 000.

- HS chú ý nghe, hình thành động cơ học tập.

- HS lắng nghe và trả lời:

+ Tỉ số 1 : 10 000 là tỉ số giữa 1 và 10 000.

   

   

   

   

- HS lắng nghe, ghi chép bài vào vở.

   

   

   

   

1.1.CB2b: HS tìm được thông tin  thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

1.1.CB2.a: HS xác định được nhu cầu thông tin (tìm địa điểm) có thể được thực hiện nhanh chóng qua thanh tìm kiếm trên bản đồ số.

   

   
   
   
TIẾT 2: LUYỆN TẬP 

A. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: 

- HS giải được các bài tập liên quan đến tỉ lệ bản đồ.

- HS hoàn thành các bài tập 1;3 ở mục luyện tập.

b. Cách thức tiến hành: 

Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT 1:

Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 10 000 000, quãng đường sắt Đà Nẵng - Nha Trang đo được là 5 cm. Trên thực tế, quãng đường sắt Đà Nẵng - Nha Trang dài khoảng bao nhiêu ki - lô - mét?

kenhhoctap

- GV yêu cầu HS đọc đề bài, tóm tắt đề bài.

- GV gọi 1 - 2 HS nhắc lại kiến thức về tỉ lệ bản đồ.

- GV cho HS làm bài cá nhân vào vở.

- GV mời 1 - 2 HS lên bảng trình bày, cả lớp chú ý vào bài đáp án của bạn.

- GV yêu cầu HS kiểm chứng: "Mời 1 bạn dự đoán xem khoảng cách thực tế trên Google Maps là bao nhiêu? (GV thao tác tra cứu trên máy chiếu). Kết quả khoảng 520km (đường bộ) hoặc 500km (đường chim bay). Số liệu trên bản đồ giấy là số làm tròn."

- GV nhận xét, chốt đáp án.

Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT3:

Số?

kenhhoctap

GV ôn lại kiến thức cho HS bằng các câu hỏi:

+ Tỉ lệ bản đồ 1 : 10 000 cho biết điều gì?

+ Muốn tính độ dài thật khi biết tỉ lệ bản đồ và độ dài trên bản đồ ta sử dụng phép tính nào?

+ Muốn tính độ dài trên bản đồ khi biết tỉ lệ bản đồ và độ dài thật ta sử dụng phép tính nào?

- GV cho HS làm bài cá nhân vào vở.

- Sau khi làm xong, đối chiếu kết quả với bạn cùng bàn.

- GV gọi 1 – 3 HS trả lời câu hỏi, cả lớp chú ý lắng nghe bài của bạn.

   

- GV nhận xét, chữa bài và chốt đáp án.

   

   

   

   

   

   

- HS quan sát, thực hiện yêu cầu của GV.

   

   

- HS tóm tắt đề bài:

Tỉ lệ bản đồ: 1 : 10 000 000

Quãng đường Đà Nẵng - Nha Trang trên bản đồ: 5cm

Quãng đường Đà Nẵng - Nha Trang thực tế: ? km

- HS nhắc lại kiến thức

- Kết quả:

Bài giải

Trên thực tế, quãng đường sắt Đà Nẵng - Nha Trang dài số ki - lô -mét là:

5 kenhhoctap 10 000 000 = 50 000 000 (cm)

50 000 000 cm = 500 km

Đáp số: 500 km

   

   

   

   

   

   

   

- HS trả lời câu hỏi:

+ Tỉ lệ bản đồ 1 : 10 000 cho biết bản đồ được thu nhỏ 10 000 lần.

+ Muốn tính độ dài thật khi biết tỉ lệ bản đồ và độ dài trên bản đồ ta sử dụng phép tính nhân.

+ Muốn tính độ dài trên bản đồ khi biết tỉ lệ bản đồ và độ dài thật ta sử dụng phép tính chia.

- HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu:

- Kết quả:

Tỉ lệ bản đồ1:10 000 1: 1 000 0001 : 500 000
Độ dài trên bản đồ (cm)1588
Độ dài thật (km)1,58040

- HS chữa bài vào vở.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

1.1.CB2.a: HS xác định được nhu cầu đối chiếu thông tin từ SGK với dữ liệu thực tế trên Internet.

1.2.CB2.a: HS nhận biết độ chính xác tương đối giữa bản đồ giáo khoa và dữ liệu số cập nhật.

   

C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu:

- HS vận dụng được việc nhận biết tỉ lệ bản đồ để giải quyết một số thình huống thực tế.

- HS hoàn thành các bài tập 2;4 ở mục luyện tập.

b. Cách thức tiến hành: 

Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT2:

Quãng đường từ bản A đến trường tiểu học B dài 1 500 m, từ bản A đến đài truyền hình C dài 1 200 m. Bạn Nam đã vẽ hai quãng đường đó trên bản đồ tỉ lệ 1 : 3 000. Hỏi trên bản đồ này, mỗi đoạn thẳng AB, AC dài bao nhiêu xăng - ti - mét?

kenhhoctap

- GV yêu cầu HS đọc kĩ đề bài và làm tóm tắt.

 GV hướng dẫn bằng gợi ý qua những câu hỏi:

+ Để tính độ dài trên bản đồ ta sử dụng phép tính gì?

+ Tính AB ta lấy bao nhiêu chia cho bao nhiêu?

+ Tính AC ta lấy bao nhiêu chia cho bao nhiêu?.

- GV cho HS làm bài cá nhân vào vở.

- Sau khi làm xong, trao đổi kết quả với bạn cùng bàn.

- GV mời 1 – 3  HS trình bày lên bảng, cả lớp quan sát bài bạn làm.

- GV nhận xét, chữa bài cho HS.

- GV giới thiệu công nghệ: "Trong thực tế, các kiến trúc sư không vẽ tay từng chút một. Họ dùng phần mềm (như AutoCAD). Họ chỉ cần nhập số liệu thật (1500m), nhập tỉ lệ (1:3000), phần mềm sẽ tự động vẽ đoạn thẳng chính xác."

Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT4:

Em hãy đo độ dài thật của cạnh một bàn học. Sau đó trên bản đồ tỉ lệ 1 : 50, em hãy vẽ đoạn thẳng AB là hình ảnh thu nhỏ của cạnh bàn học đó.

kenhhoctap

- GV mời 1 HS đọc đề bài, cả lớp chú ý lắng nghe.

- GV cho HS thảo luận nhóm đôi (cùng bàn) và làm bài cá nhân vào vở.

- GV mời đại diện nhóm có kết quả nhanh  nhất trình bày.

- GV nhận xét, chữa bài và chốt đáp án.

- HS đo bàn học thực tế (ví dụ 120cm).

- Tính toán theo tỉ lệ 1:50 -> Vẽ đoạn thẳng 2,4cm.

- GV hướng dẫn chụp ảnh bài làm: "Sau khi vẽ xong, các em có thể dùng máy tính bảng của lớp (nếu có) chụp lại sản phẩm để lưu vào thư mục 'Sản phẩm Toán học' của lớp."

Hoạt động trải nghiệm

- GV cho HS chơi trò chơi “Đố bạn”:

+ Bạn A nêu tỉ lệ bản đồ và độ dài thật hoặc độ dài trên bản đồ; bạn B trả lời nhanh độ dài trên bản đồ hoặc độ dài thật tương ứng.

+ Hai bạn thay phiên nhau đố và thống nhất kết quả

   

   

   

   

 

 

- HS tóm tắt:

Quãng đường thực tế từ A đến B: 1 500m

Quãng đường thực tế từ A đến C: 1 200m

Tỉ lệ bản đồ: 1 : 3 000

Đoạn AB: ? cm

Đoạn AC: ? cm

- HS trả lời câu hỏi:

+ Để tính độ dài trên bản đồ ta sử dụng phép tính chia?

+ Tính AB ta lấy độ dài thực tế từ A đến B chia cho 3 000

+ Tính AC ta lấy độ dài thực tế từ A đến C chia cho 3 000

- HS hoàn thiện bài tập

- Kết quả:

Bài giải

Đổi:1 500m = 150 000 cm

1 200m = 120 000 cm

Trên bản đồ, độ dài AB dài số xưng - ti mét là:

150 000 : 3 000 = 50 (cm)

Trên bản đồ, độ dài AC dài số xăng - ti - mét là:

120 000 : 3 000 = 40 (cm)

Đáp số: 50cm và 40 cm

   

   

   

   

- HS hoàn thành bài toán yêu cầu

- Kết quả:

+ Chiều dài bản đo được: 150cm

+ Chiều dài trên bản đồ 1 : 50 là: 150 : 50 = 3 (cm)

+ Vẽ:

kenhhoctap

- HS chữa bài vào vở.

   

   

- HS tham gia trò chơi dươi sự hướng dẫn của GV.

   

   

   

   

- HS chú ý lắng nghe 

- HS thực hành đo đạc và vẽ

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

5.3.CB2.a: HS nhận biết được việc sử dụng phần mềm để tự động hóa quy trình vẽ bản đồ.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

1.3.CB2.b: HS nhận biết được nơi để sắp xếp dữ liệu (lưu ảnh vào thư mục) trong môi trường số đơn giản.

   

   

   

   

   

   

   

* CỦNG CỐ

- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học

- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.

* DẶN DÒ

- Ôn tập kiến thức đã học.

- Hoàn thành bài tập trong SBT.

- Đọc và chuẩn bị trước Bài 38 - Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó.

   

   

- HS lưu ý rút kinh nghiệm cho các tiết học sau

   

   

   

   

   

- HS chú ý lắng nghe 

   

 

   

   

=> Giáo án Toán 5 Kết nối bài 37: Tỉ lệ bản đồ và ứng dụng

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Toán 5 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay