Giáo án tích hợp AI Toán 6 Chương 2 Luyện tập chung (1)
Giáo án điện tử Toán 6 Chương 2 Luyện tập chung (1). Bộ sách thống nhất cho năm học 2026 - 2027. Có tích hợp video AI, điều chỉnh cấu trúc, kiến thức phù hợp với năm học mới để tạo ra một bản powerpoint hoàn thiện và chất lượng. Thầy/cô chỉ cần tải về và giảng dạy. Có thể chỉnh sửa dễ dàng.
=> Giáo án điện tử Toán 6 kết nối tri thức (Tích hợp video AI)
Các tài liệu bổ trợ
LUYỆN TẬP CHUNG
I. NỘI DUNG CHI TIẾT BÀI HỌC
1. Quan hệ chia hết
Định nghĩa: Cho
. Nếu có số tự nhiên
sao cho
thì
chia hết cho
(ký hiệu:
). Khi đó,
là bội của
, và
là ước của
.Ví dụ:
vì
. Ta nói
là bội của
, và
là ước của
.
2. Tính chất chia hết của một tổng/hiệu
Tính chất 1 (Cùng chia hết): Nếu tất cả các số hạng của một tổng đều chia hết cho cùng một số thì tổng đó chia hết cho số đó.
Công thức: Nếu
và
thì
(Tương tự với hiệu:
với
).Ví dụ:
vì
và
.
Tính chất 2 (Chỉ một số không chia hết): Nếu trong một tổng chỉ có đúng một số hạng không chia hết cho một số, các số hạng còn lại đều chia hết cho số đó thì tổng không chia hết cho số đó.
Công thức: Nếu
và
thì
.Ví dụ:
vì
và
.
3. Dấu hiệu chia hết cho 2, 5, 3, 9
Chia hết cho 2 và 5 (Xét chữ số tận cùng):
Chia hết cho 2: Có chữ số tận cùng là 0, 2, 4, 6, 8 (chữ số chẵn). Ví dụ: 142.
Chia hết cho 5: Có chữ số tận cùng là 0 hoặc 5. Ví dụ: 235.
Chia hết cho 3 và 9 (Xét tổng các chữ số):
Chia hết cho 3: Tổng các chữ số chia hết cho 3. Ví dụ:
vì
.Chia hết cho 9: Tổng các chữ số chia hết cho 9. Ví dụ:
vì
.
4. Số nguyên tố và Hợp số
Số nguyên tố: Số tự nhiên lớn hơn 1, chỉ có đúng 2 ước là 1 và chính nó.
Ví dụ: 2, 3, 5, 7, 11, 13... (Số 2 là số nguyên tố chẵn duy nhất).
Hợp số: Số tự nhiên lớn hơn 1, có nhiều hơn 2 ước.
Ví dụ: 4, 6, 8, 9, 10...
Lưu ý: Số 0 và số 1 không phải là số nguyên tố, cũng không phải là hợp số.
5. Phân tích một số ra thừa số nguyên tố
Định nghĩa: Viết số đó dưới dạng tích của các thừa số nguyên tố.
Ví dụ: Phân tích số 24 thành thừa số nguyên tố:
.
II. KIẾN THỨC TRỌNG TÂM
Nhận biết nhanh vai trò số: Nắm vững cách tìm tập hợp ước
bằng cách chia thử, tập hợp bội
bằng cách nhân ước lượng từ 0.Xét tính chia hết không qua tính toán: Áp dụng linh hoạt 2 tính chất chia hết của một tổng/hiệu để giải bài toán chứng minh hoặc tìm điều kiện của biến số.
Kết hợp dấu hiệu chia hết: Biết cách gộp các dấu hiệu (Ví dụ: Số chia hết cho cả 2 và 5 bắt buộc có tận cùng bằng 0; chia hết cho cả 2 và 3 là chia hết cho 6).
Phân biệt chuẩn xác Số nguyên tố và Hợp số: Tránh nhầm lẫn các số lẻ như 9, 15, 21 là số nguyên tố (chúng là hợp số).
Kỹ năng cốt lõi - Phân tích thừa số nguyên tố: Là nền tảng bắt buộc để học các bài tiếp theo về ƯCLN và BCNN.
III. BỐ CỤC SLIDE PPTX
Slide 1: Tiêu đề
Tiêu đề: Luyện tập chung: Quan hệ chia hết, Dấu hiệu chia hết và Số nguyên tố.
Nội dung: Hệ thống kiến thức cốt lõi & Bài tập vận dụng.
Slide 2: Quan hệ chia hết & Tính chất
Tiêu đề: 1. Quan hệ chia hết và Tính chất của tổng
Nội dung: Định nghĩa bội/ước; Công thức tổng quát Tính chất 1 & Tính chất 2.
Slide 3: Dấu hiệu chia hết (Phần 1)
Tiêu đề: 2. Dấu hiệu chia hết cho 2 và cho 5
Nội dung: Quy tắc dựa vào chữ số tận cùng; Ví dụ trực quan trực tiếp.
Slide 4: Dấu hiệu chia hết (Phần 2)
Tiêu đề: 3. Dấu hiệu chia hết cho 3 và cho 9
Nội dung: Quy tắc dựa vào tổng các chữ số; Mẹo nhận biết nhanh.
Slide 5: Số nguyên tố & Hợp số
Tiêu đề: 4. Số nguyên tố và Hợp số
Nội dung: Bảng định nghĩa so sánh hai khái niệm; Lưu ý đặc biệt về số 0, số 1 và số 2.
Slide 6: Phân tích ra thừa số nguyên tố
Tiêu đề: 5. Phân tích một số ra thừa số nguyên tố
Nội dung: Sơ đồ cột/Sơ đồ cây (phương pháp làm); Cách viết gọn bằng lũy thừa.
Slide 7: Luyện tập tổng hợp & Dặn dò
Tiêu đề: Củng cố và Vận dụng
Nội dung: 2-3 bài tập mẫu quét qua các dạng (Xét tính chia hết của tổng, tìm chữ số thích hợp để chia hết, phân tích số).