Giáo án tích hợp NLS chuyên đề Sinh học 11
Giáo án Chuyên đề học tập tích hợp NLS (năng lực số) môn Sinh học 11. GA nhằm giúp GV và HS ứng dụng công nghệ số một cách hiệu quả, nâng cao năng lực dạy, học và khám phá các chuyên đề. Đây là mẫu giáo án mới năm 2026, bộ GD&ĐT khuyến khích dùng. Tải về nhanh chóng, dễ dàng.
Click vào ảnh dưới đây để xem giáo án rõ
Một số tài liệu quan tâm khác
Phần trình bày nội dung giáo án
Ngày soạn: .../.../...
Ngày dạy: .../.../...
CHUYÊN ĐỀ 1. DINH DƯỠNG KHOÁNG - TĂNG NĂNG SUẤT CÂY TRỒNG VÀ NÔNG NGHIỆP SẠCH
BÀI 1. NGUYÊN TẮC VÀ CÁC BIỆN PHÁP KĨ THUẬT SỬ DỤNG DINH DƯỠNG KHOÁNG TRONG NỀN NÔNG NGHIỆP SẠCH
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nêu được khái niệm nông nghiệp sạch.
- Trình bày được các nguyên tắc sử dụng khoáng trong việc tăng năng suất cây trồng (phù hợp thời vụ, giai đoạn sinh trưởng, phát triển, hàm lượng, phối hợp khoáng,...)
- Nêu được một số biện pháp kĩ thuật sử dụng dinh dưỡng khoáng nhằm tạo nền nông nghiệp sạch. Lấy được ví dụ minh hoạ.
2. Năng lực
Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: Thông qua các hoạt động tự đọc sách, tóm tắt được nội dung các nguyên tắc và biện pháp kĩ thuật sử dụng dinh dưỡng khoáng trong nền nông nghiệp sạch, tự trả lời các câu hỏi ở mục Dừng lại và suy ngẫm; chủ động thu thập thông tin về dinh dưỡng khoáng, nền nông nghiệp sạch qua tài liệu, internet, các mô hình sản xuất thực tiễn.
- Năng lực hợp tác và giao tiếp: Thông qua trao đổi ý kiến, phân công công việc trong thảo luận nhóm về các nội dung trong bài Nguyên tắc và các biện pháp kĩ thuật sử dụng dinh dưỡng khoáng trong nền nông nghiệp sạch.
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ: Thông qua trình bày kết quả thảo luận trong nhóm và trước lớp về các nội dung dinh dưỡng khoáng trong nền nông nghiệp sạch.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: vận dụng những kiến thức về các nguyên tắc và biện pháp kĩ thuật sử dụng dinh dưỡng khoáng trong nền nông nghiệp sạch, đưa ra các giải pháp nhằm thiết kế, xây dựng nền nông nghiệp sạch trong thực tiễn.
Năng lực sinh học
- Nhận thức sinh học: Nêu được khái niệm nông nghiệp sạch.
- Tìm hiểu thế giới sống: Đưa ra phán đoán và phân tích được các nguyên tắc sử dụng khoáng trong việc tăng năng suất cây trồng.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng kiến thức để đưa ra và phân tích được một số biện pháp kĩ thuật sử dụng dinh dưỡng khoáng nhằm tạo nền nông nghiệp sạch. Lấy được ví dụ minh hoạ.
Năng lực số:
- 1.2.NC1b: Tiến hành đánh giá được các dữ liệu, thông tin và nội dung số khác nhau.
- 2.1.NC1a: Sử dụng được nhiều công nghệ số để tương tác.
- 2.4.NC1a: Đề xuất được các công cụ và công nghệ số khác nhau cho các quá trình hợp tác.
- 3.1.NC1a: Áp dụng được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung ở các định dạng khác nhau.
- 5.3.NC1b: Áp dụng xử lý nhận thức của cá nhân và tập thể để giải quyết các vấn đề khái niệm và tình huống có vấn đề khác nhau trong môi trường số.
Năng lực AI:
- 11.A1.2: AI để nâng cao năng lực (HS sử dụng công cụ AI (ChatGPT) như một công cụ học tập thông minh để tìm hiểu sâu hơn về cơ chế tưới nhỏ giọt tại Israel, từ đó nâng cao năng lực hiểu biết về công nghệ nông nghiệp cao).
- 11.B2.1: Phòng tránh rủi ro khi sử dụng AI (HS nhận thức được cách phòng tránh rủi ro khi dùng AI: Nếu hỏi AI về liều lượng phân bón cụ thể cho một hecta lúa, AI có thể đưa ra số liệu ảo (hallucination). HS phải biết kiểm chứng lại bằng tài liệu chuyên ngành của Bộ Nông nghiệp).
- 11.C3.1: Cách đặt prompt phù hợp với mục tiêu cụ thể (HS thực hành cách đặt câu lệnh (prompt) chính xác trên Chatbot AI (Ví dụ: "Hãy lập một bảng so sánh ngắn gọn giữa Nông nghiệp sạch và Nông nghiệp hữu cơ dựa trên 3 tiêu chí: phân bón, thuốc bảo vệ thực vật và chứng nhận") để thu thập câu trả lời đúng trọng tâm nhất).
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: chủ động trong học tập, hứng thú tìm hiểu những nội dung liên quan đến nguyên tắc và các biện pháp sử dụng dinh dưỡng khoáng trong nền nông nghiệp sạch.
- Trung thực và trách nhiệm: thực hiện đúng các nhiệm vụ được phân công (trong thảo luận nhóm, có ý thức báo cáo đúng kết quả đã làm, có thái độ và hành động phù hợp trong tìm hiểu và áp dụng nguyên tắc và biện pháp kĩ thuật sử dụng dinh dưỡng khoáng trong nền nông nghiệp sạch).
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- KHBD, SCĐ, SGV chuyên đề học tập Sinh học 11.
- Tranh ảnh hoặc tập tin (file) về nguyên tắc và các biện pháp kĩ thuật sử dụng dinh dưỡng khoáng, mô hình và các sản phẩm nông nghiệp sạch
- Mẫu vật thật về sản phẩm nông nghiệp sạch (rau sạch, rau hữu cơ),... (nếu có)
- Phiếu bài tập.
- Máy tính cá nhân/Laptop, màn hình máy chiếu/Tivi tương tác, kết nối Internet tốc độ cao. Các phần mềm ứng dụng: Quizizz/Kahoot (tạo câu hỏi trắc nghiệm), website kenhhoctap.edu.vn, nền tảng AI (ChatGPT/Gemini), ứng dụng Google Docs/ Padlet, Canva.
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
2. Đối với học sinh
- SCĐ chuyên đề học tập Sinh học 11.
- Điện thoại thông minh (Smartphone) hoặc máy tính bảng có kết nối Internet, cài sẵn trình duyệt web.
- Vở ghi, dụng cụ học tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu: Đưa ra các vấn đề, nội dung, câu hỏi thực tế gần gũi để khơi gợi hứng thú học tập.
b) Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi theo ý kiến cá nhân.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV thông tin: Rau là một nguồn thực phẩm quan trọng đối với chế độ ăn uống của mỗi người. Tuy nhiên hiện nay, vấn đề “rau bẩn” với lượng thuốc bảo vệ thực vật và hóa chất tồn dư trong rau củ gây ảnh hưởng lớn đến sức khỏe người dùng.
- GV chiếu video về thực trạng việc thuốc bảo vệ thực vật và hóa chất tồn dư trong rau củ: https://youtu.be/hiGVC-k5hlE
- GV đặt vấn đề: "Làm thế nào để sản xuất ra lương thực, thực phẩm giàu dinh dưỡng, có lợi cho sức khỏe con người mà không làm ô nhiễm và tổn hại đến môi trường?”
- GV tiếp tục yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS suy nghĩ trả lời câu hỏi mở đầu.
Bước 3: Báo cáo thảo luận:
Các HS xung phong phát biểu trả lời.
Bước 4: Kết luận và nhận xét:
Đáp án: Để sản xuất ra lương thực, thực phẩm giàu dinh dưỡng, có lợi cho sức khỏe con người mà không làm ô nhiễm và tổn hại đến môi trường thì phải sử dụng phân bón hợp lý; hạn chế sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, thuốc kích thích; tưới nước không bị ô nhiễm hóa chất cho cây,...
GV nhận xét, đánh giá và dẫn vào bài: “Hiện nay nông nghiệp sạch đang là xu hướng phát triển bền vững của thế giới. Vậy để tìm hiểu nông nghiệp sạch là gì? Có những nguyên tắc nào khi sử dụng dinh dưỡng trong nông nghiệp sạch?... chúng ta cùng vào bài 1: Nguyên tắc và các biện pháp kĩ thuật sử dụng dinh dưỡng khoáng trong nền nông nghiệp sạch
[2.1.NC1a]: HS quan sát, lắng nghe thiết bị hiển thị và thực hiện tương tác với nội dung số (Video AI) để nhận biết tình huống khởi động bài học.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm nông nghiệp sạch
a) Mục tiêu: Nêu được khái niệm nông nghiệp sạch.
b) Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SCĐ, hoàn thành câu hỏi trong hộp Dừng lại và suy ngẫm SCĐ trang 6.
c) Sản phẩm: Khái niệm nông nghiệp sạch, câu trả lời cho câu hỏi trong hộp Dừng lại và suy ngẫm SCĐ trang 6
d) Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS | SẢN PHẨM DỰ KIẾN | NLS/AI |
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - HS làm việc độc lập với SCĐ, đọc các thông tin trong mục I, trả lời các câu hỏi trong hộp Dừng lại và suy ngẫm 1. Nông nghiệp sạch là gì? Sản phẩm nông nghiệp sạch cần đáp ứng những tiêu chuẩn nào? 2. Hãy kể tên một số sản phẩm nông nghiệp sạch mà em biết. - HS thảo luận nhóm đôi trả lời CH mở rộng: Hai khái niệm sản phẩm nông nghiệp sạch và sản phẩm nông nghiệp hữu cơ có đồng nhất với nhau không? Giải thích hai thuật ngữ trên. - Để ghi chép hiệu quả, nhóm trưởng hãy đề xuất công cụ số cho quá trình hợp tác: Lập một file Google Docs chia sẻ cho bạn cùng bàn để cùng nhau gõ câu trả lời thảo luận. - Đối với CH mở rộng, HS hãy thực hành cách đặt prompt phù hợp: Dùng ChatGPT nhập câu lệnh "Hãy lập một bảng so sánh ngắn gọn giữa Nông nghiệp sạch và Nông nghiệp hữu cơ dựa trên 3 tiêu chí: phân bón, thuốc bảo vệ thực vật và chứng nhận" để thu thập thông tin tham khảo đối chiếu với SGK. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS nghiên cứu SCĐ, trả lời câu hỏi trong hộp Dừng lại và suy ngẫm SCĐ trang 6. - HS thao tác Google Docs và tương tác với AI bằng prompt chuẩn. - Thảo luận nhóm đôi trả lời CH mở rộng. Bước 3: Báo cáo, thảo luận - Đại diện HS giơ tay phát biểu. - HS chia sẻ bảng so sánh do AI tạo ra và nhận xét sự khác biệt giữa "sạch" và "hữu cơ". - Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn. Bước 4: Kết luận, nhận định - GV nhận xét kết quả thảo luận, thái độ làm việc của các HS. - GV tổng quát lại kiến thức trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở. | I. Khái niệm nông nghiệp sạch - Nông nghiệp sạch là nền nông nghiệp tạo ra sản phẩm không chứa dư lượng các chất độc hại hoặc sinh vật gây hại cho sức khỏe con người, vật nuôi đồng thời không ảnh hưởng xấu đến môi trường đất, nước, không khí - Các sản phẩm nông nghiệp sạch phải đáp ứng được các tiêu chí về sản xuất, thu hoạch, tuân thủ các quy tắc bảo quản, sơ chế nhằm tạo ra các sản phẩm có chất lượng, đảm bảo an toàn sức khỏe cho người sản xuất và sử dụng, bảo vệ môi trường và truy xuất được nguồn gốc sản phẩm - Ở Việt Nam các sản phẩm sạch được đánh giá theo bộ tiêu chuẩn VietGAP hoặc GlobalGAP - Một số sản phẩm nông nghiệp sạch: gạo, cá tra, nhãn, vải, tôm, sữa,... Trả lời CH mở rộng: - Sản phẩm nông nghiệp sạch có thể chia thành hai mức độ sản phẩm hữu cơ và sản phẩm an toàn. - Sản phẩm hữu cơ được sản xuất trong điều kiện không dùng phân bón hóa học, không sử dụng chất kích thích sinh trưởng, không dùng thuốc bảo vệ thực vật (trừ một số trường hợp ngoại lệ), không sử dụng nước thải và các chất độc hại. ⇒ Trường hợp này khái niệm sản xuất nông nghiệp sạch sẽ bao hàm khái niệm sản xuất nông nghiệp hữu cơ. |
[2.4.NC1a]: Nhóm trưởng chủ động đề xuất và thiết lập không gian làm việc số (Google Docs) để các thành viên hợp tác trực tuyến, cùng nhau ghi chép và hoàn thiện câu trả lời đồng thời. [11.C3.1]: HS thực hành kĩ năng kĩ sư câu lệnh: Biết cách đặt câu lệnh chi tiết, có cấu trúc (yêu cầu lập bảng, rõ 3 tiêu chí) trên Chatbot AI để thu về kết quả chính xác, tối ưu hóa quá trình học tập.
|
Hoạt động 2: Tìm hiểu các nguyên tắc sử dụng dinh dưỡng khoáng để tăng năng suất cây trồng trong nông nghiệp sạch
a) Mục tiêu: Trình bày và phân tích được các nguyên tắc sử dụng khoáng trong việc tăng năng suất cây trồng (phù hợp thời vụ, giai đoạn sinh trưởng, phát triển, hàm lượng, phối hợp khoáng,...)
b) Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SCĐ, hoàn thành câu hỏi trong hộp Dừng lại và suy ngẫm SCĐ trang 9.
c) Sản phẩm: các nguyên tắc sử dụng dinh dưỡng khoáng để tăng năng suất cây trồng trong nông nghiệp sạch, câu trả lời cho câu hỏi trong hộp Dừng lại và suy ngẫm SCĐ trang 9.
d) Tổ chức thực hiện
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS | SẢN PHẨM DỰ KIẾN | NLS/AI |
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - HS làm việc độc lập với SCĐ, đọc các thông tin trong mục II, trả lời các câu hỏi trong hộp Dừng lại và suy ngẫm 1. Giải thích cơ sở khoa học của nguyên tắc bón phân cho cây trồng: bón đúng loại, đúng liều lượng và đúng thời điểm. 2. Cây trồng bị thiếu nitrogen thường có biểu hiện gì? - HS hãy tiến hành đánh giá thông tin số: Lên mạng tra cứu "Hậu quả của việc bón thừa phân đạm (nitrogen)". Chọn lọc ra 2 trang web đáng tin cậy (có đuôi .gov.vn hoặc .edu.vn) và loại bỏ các trang quảng cáo bán phân bón để lấy thông tin bổ sung cho bài. - GV đặt tình huống cho HS thảo luận: "Nếu một người nông dân hỏi Chatbot AI về 'lượng phân đạm cụ thể cần bón cho 1 hecta lúa ở Đồng bằng sông Cửu Long', AI đưa ra con số là 500kg. Theo nguyên tắc phòng tránh rủi ro khi sử dụng AI, người nông dân có nên làm theo ngay không? Vì sao?" Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS nghiên cứu SCĐ, trả lời câu hỏi trong hộp Dừng lại và suy ngẫm SCĐ trang 9. - HS thực hành tra cứu web và phân tích rủi ro ảo giác AI. Bước 3: Báo cáo, thảo luận - Đại diện HS giơ tay phát biểu. - Báo cáo NLS & AI: Việc bón thừa đạm gây lốp đổ, ô nhiễm môi trường. KHÔNG ĐƯỢC tin 100% số lượng AI cung cấp vì AI có thể "bịa" số liệu (Hallucination) không màng đến chất đất thực tế, cần phải kiểm chứng qua cán bộ khuyến nông. - Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn. Bước 4: Kết luận, nhận định - GV nhận xét kết quả, thái độ làm việc của các HS. - GV tổng quát lại kiến thức trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở. | II. Các nguyên tắc sử dụng dinh dưỡng khoáng để tăng năng suất cây trồng trong nông nghiệp sạch Để tăng năng suất cây trồng cần tuân thủ các nguyên tắc bón phân: + Bón đúng các loại phân + Bón đúng liều lượng + Bón đúng thời điểm + Bón phối hợp cân đối các yếu tố dinh dưỡng + Bón đúng cách. Dừng lại và suy ngẫm 1. Cơ sở khoa học của nguyên tắc bón phân cho cây trồng đúng loại, đúng liều lượng, đúng thời điểm là - Mỗi loại cây có nhu cầu về các nguyên tố hóa khác nhau với liều lượng khác nhau: + Khi được cung cấp đúng các loại nguyên tố khoáng cây cần với lượng thích hợp ⇒ cây sẽ sinh trưởng, phát triển tốt, tăng năng khả năng chống chịu sâu bệnh ⇒ làm cho năng suất chất lượng, sản phẩm tăng cao + Ngược lại, nếu bón không đúng loại phân cây cần với liều lượng quá cao hoặc quá thấp so với nhu cầu ⇒ kìm hãm quá trình sinh trưởng phát triển của cây ⇒ làm giảm khả năng chống chịu khiến cho cây dễ mắc sâu bệnh ⇒ làm giảm năng suất cây trồng Vì vậy trong trồng trọt cần lựa chọn các loại phân bón cũng như liều lượng phân bón phù hợp với từng loại cây trồng - Mỗi giai đoạn sinh trưởng và phát triển của cây đòi hỏi một chế độ dinh dưỡng khoáng khác nhau ⇒ cần chọn chế độ phân bón phân phù hợp với đặc điểm sinh lý của cây trồng trong từng thời kỳ cụ thể. 2. Cây trồng bị thiếu nitrogen thường có biểu hiện: Còi cọc, sinh trưởng chậm, có lá màu vàng và rụng sớm. |
[1.2.NC1b]: HS tiến hành đánh giá được tính xác thực và độ tin cậy của các tài liệu nông nghiệp trên Internet, biết chọn lọc thông tin từ các cơ quan nghiên cứu chính thống thay vì các trang web thương mại. [11.B2.1]: HS nhận diện và phòng tránh được rủi ro ảo giác (Hallucination) của AI: Hiểu rằng AI không thể thay thế khảo sát thực địa, các số liệu chuyên ngành kĩ thuật nông nghiệp do AI cung cấp phải được kiểm chứng bởi chuyên gia/tài liệu chuẩn.
|
Hoạt động 3: Tìm hiểu một số biện pháp kĩ thuật sử dụng dinh dưỡng khoáng tạo nền nông nghiệp sạch
a) Mục tiêu: Trình bày và phân tích được một số biện pháp kĩ thuật sử dụng dinh dưỡng khoáng nhằm tạo nền nông nghiệp sạch. Lấy được ví dụ minh hoạ.
b) Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SCĐ, hoàn thành câu hỏi trong hộp Dừng lại và suy ngẫm SCĐ trang 10.
c) Sản phẩm: Một số biện pháp kĩ thuật sử dụng dinh dưỡng khoáng tạo nền nông nghiệp sạch, hoàn thành câu hỏi trong hộp Dừng lại và suy ngẫm SCĐ trang 10.
d) Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS/AI |
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - HS làm việc độc lập với SCĐ, đọc các thông tin trong mục III, nêu một số biện pháp kĩ thuật sử dụng dinh dưỡng khoáng tạo nền nông nghiệp sạch và ví dụ, trả lời các câu hỏi trong hộp Dừng lại và suy ngẫm 1. Biện pháp canh tác nào vừa giúp cây phát triển tối ưu, vừa đảm bảo không tồn dư khoáng chất trong nông sản cũng như không gây ô nhiễm môi trường? Giải thích. 2. Nền nông nghiệp sạch cần đầu tư kinh phí lớn nên không phải ở đâu cũng có thể áp dụng được. Em hãy nêu một số biện pháp canh tác truyền thống để giảm thiểu việc bón phân hóa học. - GV thiết lập một bảng ảo Padlet. HS hãy áp dụng xử lý nhận thức tập thể: Cùng thảo luận nhóm và đăng lên Padlet các định nghĩa và ví dụ thực tế về "Xen canh", "Luân canh", "Thủy canh" để cả lớp cùng đối chiếu, hoàn thiện kiến thức. - Để mở rộng hiểu biết, HS sử dụng AI để nâng cao năng lực: Dùng Chatbot AI hỏi về "Cơ chế của hệ thống tưới nhỏ giọt tại sa mạc Israel mang lại hiệu quả thần kì như thế nào cho nông nghiệp?", sau đó tóm tắt lại 2 ý chính chia sẻ với lớp. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS nghiên cứu SCĐ, nêu được Một số biện pháp kĩ thuật sử dụng dinh dưỡng khoáng tạo nền nông nghiệp sạch, trả lời câu hỏi trong hộp Dừng lại và suy ngẫm SCĐ trang 10. - HS tương tác gõ nội dung lên Padlet và đọc thông tin từ AI mở rộng. - Thảo luận nhóm đôi trả lời CH mở rộng. Bước 3: Báo cáo, thảo luận - Đại diện HS trình bày dựa trên dữ liệu tổng hợp trên Padlet. - Báo cáo AI: HS chia sẻ thông tin học được từ AI (VD: Nước nhỏ giọt mang theo phân bón ngấm trực tiếp vào rễ, tiết kiệm 50% nước và phân bón, không làm bốc hơi ở sa mạc...). - Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn. Bước 4: Kết luận, nhận định - GV nhận xét kết quả thảo luận, thái độ làm việc của các HS. - GV tổng quát lại kiến thức trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở.
| III. Một số biện pháp kĩ thuật sử dụng dinh dưỡng khoáng tạo nền nông nghiệp sạch - Biện pháp tưới nước nhỏ giọt dung dịch khoáng được nhỏ từ từ liên tục vào rễ cây hoặc nhỏ lên bề mặt đất hoặc trực tiếp nên vùng có rễ thông qua một mạng lưới gồm các van đường ống lỗ thoát. - Biện pháp trồng xen canh là trồng nhiều loại cây đan xen với nhau trên cùng một diện tích. Ví dụ: Trồng xen canh dừa và đinh lăng Trồng xen canh ngô và đậu xanh - Biện pháp trồng luân canh là trồng luân phiên nhiều loại cây trên cùng một diện tích và các mùa vụ khác nhau trong năm. Ví dụ: từ tháng 2- 6 trồng lạc xuân, từ tháng 7-10 trồng đỗ tương, từ tháng 11 tới tháng 1 trồng khoai tây đông. - Biện pháp thủy canh giúp con người chủ động điều khiển được thành phần, nồng độ chất khoáng cần thiết cho từng loại cây trồng. Dừng lại và suy ngẫm 1. Biện pháp thủy canh vừa giúp cây trồng phát triển tối ưu, vừa đảm bảo không tồn dư khoáng chất trong nông sản do khống chế được lượng chất dinh dưỡng ở mức tối ưu không gây ô nhiễm môi trường, ít các tồn dư các chất độc hại như nitrate trong sản phẩm nông nghiệp. Thủy canh được tiến hành trồng trong nhà lưới, nhà kính, hạn chế được côn trùng gây hại nên sản phẩm từ cây trồng không bị nhiễm hóa chất trừ sâu bệnh. 2. Một số biện pháp truyền thống để giảm thiểu việc bón phân hóa học là biện pháp trồng xen canh, luân canh giúp bổ sung dinh dưỡng khoáng đúng loại, đúng liều lượng cho cây. Ví dụ: một số cây họ đậu có khả năng cố định nitrogen từ trong không khí nhờ vi sinh vật cộng sinh ⇒ có thể cung cấp nitrogen cho đất. Trồng luân canh cây họ đậu và cây trồng khác, hạn chế sử dụng phân bón hóa học, nâng cao năng suất cây trồng. |
[5.3.NC1b]: HS áp dụng xử lý nhận thức tập thể thông qua nền tảng bảng ảo (Padlet) để chia sẻ, cấu trúc hóa và phân biệt rõ ràng các kĩ thuật canh tác khác nhau, thúc đẩy tư duy giải quyết vấn đề bằng công nghệ số. [11.A1.2]: HS sử dụng AI như một công cụ đắc lực để học tập mở rộng, tìm kiếm các kiến thức công nghệ nông nghiệp tiên tiến trên thế giới (Israel), từ đó nâng cao năng lực nhận thức và nhãn quan khoa học. |
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: HS củng cố lại kiến thức về nguyên tắc và các biện pháp kĩ thuật sử dụng dinh dưỡng khoáng trong nền nông nghiệp sạch qua các câu hỏi trong phiếu bài tập.
b) Nội dung: Nhóm đôi học sinh thảo luận trao đổi hoàn thành phiếu bài tập.
c) Sản phẩm: Đáp án cho các câu hỏi trong phiếu bài tập có nội dung liên quan đến bài học
d) Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1: Trả lời câu hỏi tự luận
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu nhóm đôi HS thảo luận hoàn thành phiếu bài tập:
PHIẾU BÀI TẬP Câu 1: Bà con nông dân trồng khoai lang thường nói: “khoai đất lạ", ý nói không nên trồng khoai liên tục trên cùng một thửa ruộng. Cơ sở khoa học của lời khuyên này là gì? Nếu muốn trồng khoai liên tục trên một thửa ruộng mà vẫn cho năng suất cao thì cần phải làm gì? …………………………………………………………………
Câu 2: Ở một số loài thực vật, rễ của chúng có khả năng cộng sinh với nấm. Ví dụ: Một số loài thông, hạt trước khi gieo trồng trên đồi được cho nhiễm nấm để sau này cây có thể tạo hệ rễ nấm. Rễ nấm có vai trò gì đối với thực vật và nấm? …………………………………………………………………
|
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS thảo luận nhóm đôi hoàn thành phiếu bài tập.
- GV điều hành, quan sát, hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện HS giơ tay phát biểu hoặc lên bảng trình bày
- Các HS khác nhận xét, góp ý, bổ sung
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án
- GV nhận xét thái độ học tập, phương án trả lời của HS, ghi nhận và tuyên dương.
Đáp án
Câu 1: Cơ sở khoa học của lời khuyên này chính là: trồng khoai liên tiếp nhiều vụ trên cùng, một thửa ruộng sẽ làm nguồn dinh dưỡng khoáng trong đất cạn dần. Nếu tiếp tục trồng sẽ làm giảm năng suất của khoai.
Muốn trồng khoai liên tục trên một thửa ruộng mà vẫn cho năng suất cao cần phải bón đủ và cân đối lượng phân bón cần thiết trong mỗi thời kì phát triển của cây. Ngoài ra, có thể thực hiện xen canh với các cây họ Đậu, luân canh,... để tăng cường năng suất và giảm chi phí phân bón.
Câu 2: Rễ nấm là hiện tượng cộng sinh giữa nấm và rẻ cây ở thực vật trên cạn (cây thông là một ví dụ). Trong đó, thực vật cung cấp chất hữu cơ cho nấm, nấm giúp thực vật tăng diện tích bề mặt rễ, qua đó tăng cường quá trình hấp thụ khoáng và nước. Ngoài ra, rễ nấm giúp cải thiện một số đặc tính của đất như độ ẩm, độ khoáng khí, hàm lượng dinh dưỡng,...Từ đó giúp thực vật có thể sinh trưởng và phát triển tốt hơn.
Nhiệm vụ 2: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức game trắc nghiệm trên Quizizz/Kahoot.
- GV sử dụng ứng dụng kenhhoctap.edu.vn để tham khảo và cho sinh làm trắc nghiệm online.
- GV cung cấp mã phòng thi.
- GV trình chiếu lần lượt các câu hỏi trắc nghiệm yêu cầu HS chọn ra 1 đáp án đúng:
Câu 1: Sản phẩm nông nghiệp sạch (an toàn) và sản phẩm hữu cơ khác nhau cơ bản ở điểm nào?
A. Đều không được dùng phân bón.
B. Sản phẩm hữu cơ tuyệt đối không dùng hóa chất (trừ ngoại lệ), còn sản phẩm an toàn vẫn dùng trong ngưỡng cho phép.
C. Sản phẩm hữu cơ trồng trong phòng thí nghiệm.
D. Sản phẩm an toàn đắt hơn sản phẩm hữu cơ.
Câu 2: Cây trồng còi cọc, sinh trưởng chậm, lá màu vàng và rụng sớm là biểu hiện của việc thiếu nguyên tố nào?
A. Nitrogen (Đạm).
B. Potassium (Kali).
C. Phosphorus (Lân).
D. Calcium (Canxi).
Câu 3: Trồng xen cây dừa và cây đinh lăng trên cùng một mảnh vườn là ví dụ của biện pháp kĩ thuật nào?
A. Luân canh.
B. Xen canh.
C. Thủy canh.
D. Tưới nhỏ giọt.
Câu 4: Biện pháp nào sau đây trồng cây hoàn toàn KHÔNG SỬ DỤNG đất tự nhiên?
A. Nông nghiệp hữu cơ.
B. Trồng xen canh.
C. Trồng luân canh.
D. Thủy canh.
Câu 5: Việc luân canh cây họ Đậu với các cây trồng khác mang lại lợi ích gì cho đất?
A. Tiêu diệt toàn bộ vi khuẩn trong đất.
B. Tăng độ mặn cho đất.
C. Bổ sung nguồn Nitrogen tự nhiên nhờ vi khuẩn cố định đạm cộng sinh ở rễ.
D. Làm đất khô cằn hơn.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
- HS sử dụng thiết bị di động truy cập, hoàn thành bài tập trong thời gian 5 phút.
Bước 3: HS báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Hệ thống tự động chấm điểm và xếp hạng.
- GV chiếu bảng xếp hạng và chữa nhanh câu sai nhiều nhất.
- GV mời đại diện HS trả lời:
Đáp án câu hỏi trắc nghiệm khách quan:
| Câu 1 | Câu 2 | Câu 3 | Câu 4 | Câu 5 |
| B | A | B | D | C |
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
[2.1.NC1a: Sử dụng được nhiều công nghệ số để tương tác. HS sử dụng Smartphone truy cập thành công vào nền tảng Kahoot/Quizizz, đọc hiểu câu hỏi trên màn hình và thực hiện tương tác (chọn đáp án) trong một môi trường số đa người dùng.]
- GV chuyển sang hoạt động vận dụng.
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Vận dụng những kiến thức về các nguyên tắc và biện pháp kĩ thuật sử dụng dinh dưỡng khoáng trong nền nông nghiệp sạch, đưa ra các giải pháp nhằm thiết kế, xây dựng nền nông nghiệp sạch trong thực tiễn.
b) Nội dung: GV đưa ra nhiệm vụ yêu cầu HS đề xuất biện pháp làm giá đỗ tại nhà để giá đỗ mập và ít rễ
c) Sản phẩm: biện pháp làm giá đỗ tại nhà để giá đỗ mập và ít rễ
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm:
Em hãy đề xuất một số biện pháp làm giá đỗ tại nhà để giá mập và ít rễ. Giải thích cơ sở khoa học của việc cải tiến sao cho giá đỗ mập và ít rễ hơn.
- GV đưa ra các gợi ý HS tìm hiểu thu thập thông tin trên sách báo, internet.
- Để chia sẻ công thức làm giá đỗ sạch này cho các bà nội trợ, HS hãy áp dụng các cách tạo và chỉnh sửa nội dung ở các định dạng khác nhau: Sử dụng phần mềm thiết kế Canva hoặc PowerPoint để sơ đồ hóa các bước làm giá đỗ thành một Infographic kĩ thuật số hoặc Poster hướng dẫn (chèn hình ảnh minh họa dụng cụ nén, chậu nước) thay vì viết báo cáo giấy.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS thực hiện nhiệm vụ vận dụng tại nhà.
- HS thao tác phần mềm thiết kế đồ họa tạo ấn phẩm số hóa.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS báo cáo kết quả vào tiết học sau.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét thái độ làm việc, sản phẩm, phương án trả lời của các học sinh, ghi nhận và tuyên dương.
Gợi ý trả lời:
Để giá đỗ mập và ít rễ, cần phải nén, tạo áp lực lên trụ mầm và tưới bằng nước sạch ít khoáng chất.
Nước sạch ít vi khuẩn gây thối, ít khoáng chất nên giá ít phát triển rẻ; còn việc nén (bằng lá cây tre hoặc các dụng cụ khác) tạo áp lực lên trụ mầm làm cho trụ mầm sinh trưởng mạnh nên giá sẽ mập. Việc làm này giúp tạo lực cản nhân tạo giống như trong tự nhiên hạt nảy mầm gặp hạt sỏi phía trên, khi đó, trụ mầm sẽ tăng sinh to ra để đẩy hạt sôi ra khiến cho cây vươn lên khỏi mặt đất.
[3.1.NC1a]: Bằng việc sử dụng phần mềm đồ họa (Canva/PPT) để thiết kế quy trình sinh học ứng dụng thành một Infographic kĩ thuật số, HS đã áp dụng cách tạo và chỉnh sửa nội dung thông tin dưới định dạng truyền thông đa phương tiện sáng tạo, chuyên nghiệp.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ghi nhớ kiến thức trong bài.
- Thực hiện nhiệm vụ vận dụng được giao.
- Chuẩn bị Bài 2: Mô hình thủy canh theo hướng phát triển nông nghiệp sạch.

Đủ kho tài liệu môn học
=> Tài liệu sẽ được gửi ngay và luôn
Cách tải:
- Bước 1: Chuyển phí vào STK: 1214136868686 - cty Fidutech - MB
- Bước 2: Nhắn tin tới Zalo Fidutech - nhấn vào đây để thông báo và nhận tài liệu
=> Giáo án sinh học 11 kết nối tri thức
Từ khóa: Giáo án tích hợp NLS chuyên đề Sinh học 11, giáo án chuyên đề Sinh học 11 tích hợp năng lực số, ga chuyên đề tích hợp AI mới 2026 môn Sinh học 11