Kênh giáo viên » Sinh học 11 » Giáo án tích hợp NLS Sinh học 11 kết nối tri thức

Giáo án tích hợp NLS Sinh học 11 kết nối tri thức

Giáo án tích hợp NLS (năng lực số) môn Sinh học 11 kết nối tri thức. GA nhằm dạy học sinh biết sử dụng công nghệ số một cách hiệu quả, an toàn và hình thành tư duy số. Đây là mẫu giáo án mới năm 2026, bộ GD&ĐT khuyến khích dùng. Giáo viên tải về nhanh chóng, dễ dàng.

Click vào ảnh dưới đây để xem giáo án rõ

Giáo án tích hợp NLS Sinh học 11 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Sinh học 11 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Sinh học 11 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Sinh học 11 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Sinh học 11 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Sinh học 11 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Sinh học 11 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Sinh học 11 kết nối tri thức

Một số tài liệu quan tâm khác

Phần trình bày nội dung giáo án

BÀI 24. KHÁI QUÁT SINH SẢN Ở SINH VẬT

 

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Phát biểu được khái niệm sinh sản, sinh sản vô tính, sinh sản hữu tính và nêu được các dấu hiệu đặc trưng của sinh sản ở sinh vật.
  • Trình bày được vai trò của sinh sản đối với sinh vật và phân biệt được các hình thức sinh sản ở sinh vật.

2. Năng lực

Năng lực chung

  • Năng lực tự chủ và tự học: thông qua các hoạt động tự đọc sách, tóm tắt được nội dung về sinh sản ở sinh vật, tự trả lời các câu hỏi ở mục Dừng lại và suy ngẫm.
  • Năng lực sử dụng ngôn ngữ: thông qua viết tóm tắt, trả lời câu hỏi về sinh sản ở sinh vật.

Năng lực sinh học

  • Năng lực nhận thức sinh học:
  • Phát biểu được khái niệm sinh sản, sinh sản vô tính, sinh sản hữu tính.
  • Nêu được các dấu hiệu đặc trưng của sinh sản ở sinh vật.
  • Trình bày được vai trò của sinh sản đối với sinh vật.
  • Phân biệt được các hình thức sinh sản ở sinh vật (sinh sản vô tính, sinh sản hữu tính).
  • Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng được kiến thức về sinh sản vô tính ở sinh vật để giải thích một số hiện tượng trong thực tiễn.

Năng lực số:

  • [1.1.NC1a]: Đáp ứng được nhu cầu thông tin (Tìm kiếm chính xác video so sánh sinh sản vô tính và hữu tính ở cấp độ tế bào).
  • [2.1.NC1a]: HS lựa chọn và sử dụng công nghệ số (thiết bị di động) để tương tác trả lời câu hỏi trong môi trường lớp học.
  • [2.4.NC1a]: Đề xuất được các công cụ và công nghệ số khác nhau cho các quá trình hợp tác (Sử dụng Padlet/Miro để phân loại các hình thức sinh sản theo nhóm).
  • [6.1.NC1a]: Phân tích được cách AI hoạt động trong các ứng dụng cụ thể (Hiểu cách AI ứng dụng trong lai tạo giống cây trồng/vật nuôi dựa trên cơ chế sinh sản hữu tính).
  • [6.2.NC1a]: Phát triển được các ứng dụng AI tùy chỉnh để giải quyết các vấn đề cụ thể (Tạo câu lệnh/prompt hiệu quả để AI so sánh ưu nhược điểm của các hình thức sinh sản).

3. Phẩm chất

  • Chăm chỉ: chủ động tìm hiểu những nội dung liên quan đến sinh sản ở sinh vật.
  • Trung thực và trách nhiệm: thực hiện đúng các nhiệm vụ được phân công.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC

1. Đối với giáo viên

  • Giáo án, SHS, SGV sinh học 11, video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
  • Máy tính, máy chiếu, TV.
  • Hình ảnh liên quan đến sinh sản ở sinh vật.
  • Phiếu học tập
  • Công cụ AI: ChatGPT, Copilot hoặc Gemini, Padlet hoặc Miro, Quizizz.

2. Đối với HS

  • SHS sinh học 11.
  • Điện thoại thông minh/Máy tính bảng của HS (theo nhóm).
  • Tranh ảnh, tư liệu có liên quan đến nội dung bài học và dụng cụ học tập.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG ( MỞ ĐẦU)

  1. Mục tiêu: Đưa ra câu hỏi mở đầu giúp HS hứng thú và chú ý vào bài học mới.
  2. Nội dung: HS trả lời câu hỏi mở đầu có nội dung liên quan đến bài học.
  3. Sản phẩm: Đáp án cho câu hỏi mở đầu liên quan đến bài học
  4. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

GV yêu cầu HS: Xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó 

- GV đưa ra câu hỏi mở đầu cho HS:“Các loài sinh vật có những hình thức sinh sản nào?”

- GV yêu cầu HS: Sử dụng Chatbot AI để tìm kiếm: "Kể tên 3 loài sinh vật vừa có thể sinh sản vô tính, vừa có thể sinh sản hữu tính và giải thích cơ chế."

[6.2.NC1a]: HS phát triển câu lệnh (prompt) để khai thác thông tin từ AI về các trường hợp sinh sản đặc biệt (ví dụ: Thủy tức, San hô, Rệp vừng).

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

  • HS tra cứu nhanh, suy nghĩ trả lời câu hỏi mở đầu.

Bước 3: Báo cáo thảo luận:

  • Các HS xung phong phát biểu trả lời.
  • GV không yêu cầu tính đúng sai của các câu trả lời của HS.

Bước 4: Kết luận và nhận xét:

Đáp án: Các loài sinh vật có hình thức sinh sản vô tính hoặc hữu tính.

*Đáp án câu hỏi tích hợp NLS

Sinh vậtVô tínhHữu tính
Thủy tứcNảy chồiThụ tinh
RêuMảnh vụnThụ tinh
Nấm menNảy chồiTiếp hợp

 

- GV nhận xét, đánh giá và dẫn vào bài: “Để tìm hiểu sinh sản ở sinh vật là gì? có bao nhiêu hình thức? Và sinh sản có vai trò gì đối với sinh vật thì chúng ta cùng nghiên cứu Bài 24: Khái quát về sinh sản ở sinh vật

B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm sinh sản, dấu hiệu đặc trưng của sinh sản

  1. Mục tiêu: 
  • Phát biểu được khái niệm sinh sản,sinh sản vô tính, sinh sản hữu tính.
  • Nêu được các dấu hiệu đặc trưng của sinh sản ở sinh vật.
  1. Nội dung: GV sử dụng phương pháp hỏi - đáp để hướng dẫn và gợi ý cho HS tìm hiểu nội dung SGK.
  2. Sản phẩm: câu trả lời câu hỏi và kết luận về khái niệm và dấu hiệu đặc trưng của sinh sản
  3. Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HSSẢN PHẨM DỰ KIẾNNLS

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, nghiên cứu SGK đọc các thông tin mục I, sau đó nêu khái niệm sinh sản, sinh sản vô tính, sinh sản hữu tính

- GV hướng dẫn HS rút ra kiến thức trọng tâm.

- GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi, nghiên cứu SGK đọc các thông tin mục II, trả lời CH trong hộp Dừng lại và suy ngẫm trang 157.

Phân biệt sinh sản vô tính và sinh sản hữu tính. Cho ví dụ một số thực vật và động vật sinh sản vô tính và sinh sản hữu tính.

- GV yêu cầu: Tìm kiếm video ngắn mô tả sự phân đôi ở vi khuẩn (vô tính) và sự thụ tinh ở động vật (hữu tính). So sánh sự khác biệt về nguồn gốc vật chất di truyền.

- GV hướng dẫn HS: Hoàn thành bảng phân biệt trên Padlet nhóm.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

HS nghiên cứu SGK, suy nghĩ, trả lời câu hỏi.

- Đăng kết quả lên Padlet.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

- 2 - 3 HS phát biểu hoặc lên bảng trình bày.

- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.

Bước 4: Kết luận, nhận định

- GV nhận xét kết quả thảo luận, thái độ làm việc của các HS.

- GV tổng quát lại kiến thức trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở.

I. KHÁI NIỆM SINH SẢN

- Sinh sản là quá trình tạo ra cơ thế mới, đảm bảo sự phát triển liên tục của loài.

- Sinh sản ở sinh vật có thể là sinh sản vô tính hoặc hữu tính.

- Sinh sản vô tính là hình thức sinh sản tạo ra cơ thế mới với các đặc điểm giống cá thế ban đầu mà không có sự đóng góp vật chất di truyền của cá thể khác.

- Sinh sản hữu tính là hình thức sinh sản có sự kết hợp giữa giao tử đực và giao tử cái tạo thành hợp tử, hợp tử phát triển thành cơ thế mới.

II. DẤU HIỆU ĐẶC TRƯNG CỦA SINH SẢN

Đáp án Câu hỏi Dừng lại và suy ngẫm trang 157

(Bảng đính kèm bên dưới HĐ1)

[1.1.NC1a]: HS đáp ứng nhu cầu thông tin bằng cách tìm kiếm chính xác các video mô phỏng sinh học để so sánh trực quan.

[2.4.NC1a]: HS đề xuất sử dụng Padlet làm không gian chung để các thành viên cùng đóng góp ý kiến và hoàn thiện bảng phân biệt.

Nội dung trả lời CH  Dừng lại và suy ngẫm trang 157

Sinh sản vô tínhSinh sản hữu tính

- Là hình thức sinh sản tạo ra cá thể mới có bộ nhiễm sắc thể giống hệt cá thể mẹ.

- Không có sự kết hợp của vật chất di truyền. 

- Dựa trên cơ chế nguyên phân và phân hoá tế bào tạo ra cơ thể mới.

- Ví dụ: 

Thực vật sinh sản vô tính: khoai lang, gừng, hành, tỏi, cáy hoa tulïp, chuối,... 

Động vật sinh sản vô tính: giun nhiều tơ, san hô, sán dây, bọ rầy xanh,...

- Là hình thức sinh sản tạo ra cá thể mới nhờ sự kết hợp giữa giao tử đực và giao tử cái hình thành hợp tử, hợp tử phát triển thành cơ thể mới. 

Ví dụ: 

Thực vật sinh sản hữu tính: mướp, ngô, cam, chanh,... 

Động vật sinh sản hữu tính: nhện, kiến, trai, hến, cá chép, chim bồ câu,...

 

Hoạt động 2: Tìm hiểu về vai trò của sinh sản đối với sinh vật và các hình thức sinh sản

  1. Mục tiêu: 
  • Trình bày được vai trò của sinh sản đối với sinh vật.
  • Phân biệt được các hình thức sinh sản ở sinh vật (sinh sản vô tính, sinh sản hữu tính).
  1. Nội dung: GV sử dụng phương pháp hỏi - đáp để hướng dẫn và gợi ý cho HS thảo luận nội dung trong SGK.
  2. Sản phẩm: câu trả lời CH Dừng lại và suy ngẫm SGK trang 150 và kết luận về vai trò của sinh sản đối với sinh vật và các hình thức sinh sản
  3. Tổ chức thực hiện: 
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, trả lời lần lượt CH Dừng lại và suy ngẫm SGK trang 158

Sinh sản vô tính và sinh sản hữu tính có vai trò như thế nào đối với sinh vật?

GV yêu cầu HS: Nghiên cứu mục IV, nêu các hình thức sinh sản ở sinh vật và cho ví dụ minh hoạ

- GV hướng dẫn: Sử dụng AI phân tích vai trò của sinh sản hữu tính trong việc tạo ra sự đa dạng di truyền và ứng dụng của nó trong chọn giống cây trồng/vật nuôi."

GV hướng dẫn HS rút ra kiến thức trọng tâm

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- Thảo luận nhóm đôi trả lời CH 

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

- Đại diện HS trả lời câu hỏi, chia sẻ thông tin về AI trong chọn giống (dự đoán kiểu hình, phân tích gen).

- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.

Bước 4: Kết luận, nhận định

- GV nhận xét kết quả thảo luận, thái độ làm việc của các HS.

- GV tổng quát lại kiến thức trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở.

III. VAI TRÒ CỦA SINH SẢN ĐỐI VỚI SINH VẬT

Đáp án CH Dừng lại và suy ngẫm SGK trang 158

Vai trò

- Sinh sản tạo ra các thế hệ con cháu, đảm bảo cho loài tiếp tục tồn tại và phát triển.

- Sinh sản vô tính nhanh chóng tạo ra các cá thể mới có bộ nhiễm sắc thể đặc trưng cho loài trong điều kiện môi trường sống ổn định, thuận lợi.

- Sinh sản hữu tính tạo ra các cá thể mới có bộ nhiễm sắc thể đặc trưng cho loài, đồng thời tạo ra các tổ hợp gene đa dạng, giúp sinh vật thích nghi với sự thay đổi của môi trường sống.

*Đáp án câu hỏi tích hợp NLS

- Sinh sản hữu tính tạo ra sự đa dạng di truyền nhờ giảm phân (phân li độc lập, trao đổi chéo) và thụ tinh ngẫu nhiên, làm xuất hiện nhiều tổ hợp gen mới ở đời con.
- Sự đa dạng này là nguồn nguyên liệu cho chọn giống, giúp lai tạo và chọn lọc các giống cây trồng, vật nuôi có năng suất cao, chất lượng tốt, chống chịu bệnh và môi trường, đồng thời khai thác ưu thế lai trong sản xuất.

IV. CÁC HÌNH THỨC SINH SẢN Ở SINH VẬT

kenhhoctap

VD:

- Sinh sản ở thực vật:

+ Sinh sản vô tính: Sinh sản sinh dưỡng ở gừng, rau má, khoai tây, cây lá bỏng,...

+ Sinh sản hữu tính: cây cam, cây mướp,...

- Sinh sản ở động vật:

+ Sinh sản vô tính: 

Nảy chồi: thủy tức,...

Phân mảnh: con đỉa, sao biển,...

Trinh sản: ong, kiến,...

Phân đôi: trùng biến hình,...

+ Sinh sản hữu tính: gà, bò, người,...

[6.1.NC1a]: HS phân tích cách AI hỗ trợ các nhà khoa học dự đoán kết quả lai tạo và chọn lọc gen ưu việt trong nông nghiệp công nghệ cao.

 

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

  1. Mục tiêu: HS củng cố lại kiến thức về sinh sản ở sinh vật.
  2. Nội dung: HS trả lời các câu trắc nghiệm khách quan.
  3. Sản phẩm: Đáp án cho các câu hỏi trắc nghiệm khách quan liên quan đến nội dung bài học.
  4. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV tổ chức trò chơi trên Quizizz có các câu trắc nghiệm sau cho HS trả lời.

Câu 1: Ở sinh vật có hai hình thức sinh sản là

A. sinh con và sinh trứng.

B. sinh sản hoàn toàn và bán hoàn toàn.

C. sinh sản cơ học và hóa học.

D. sinh sản vô tính và hữu tính.

Câu 2: Sinh sản vô tính là

A. hình thức sinh sản không có sự kết hợp yếu tố đực và yếu tố cái.

B. hình thức sinh sản có sự kết hợp yếu tố đực và yếu tố cái.

C. hình thức sinh sản có sự kết hợp của 2 yếu tố cái.

D. hình thức sinh sản có sự kết hợp của 2 yếu tố đực.

Câu 3: Trường hợp nào sau đây không phải là sinh sản vô tính ở thực vật?

A. Cây cỏ gấu non phát triển từ rễ củ.

B. Cây dương xỉ non phát triển từ bào tử.

C. Cây sắn dây phát triển từ một đoạn thân.

D. Cây cam non phát triển từ hạt.

Câu 4:  Một trùng giày sinh sản bằng cách tự phân chia thành hai tế bào con. Quá trình này được gọi là

A. mọc chồi.

B. tái sinh.

C. phân đôi.

D. nhân giống.

Câu 5: Trong các hình thức sinh sản dưới đây, đâu là ví dụ về sinh sản hữu tính ở thực vật?

A. Sinh sản bằng bào tử của rêu.

B. Sinh sản bằng hạt ở cây lúa.

C. Sinh sản bằng củ ở gừng

D. Sinh sản bằng thân rễ ở cây rau má.

Câu 6: Sinh sản vô tính ở thực vật có hình thức nào?

A. Phân tách

B. Sinh sản sinh dưỡng

C. Nảy chồi

D. Phân mảnh

Câu 7: Cho các mệnh đề sau:

1. Trong sinh sản vô tính, cơ thể con chỉ nhận được chất di truyền từ cơ thể mẹ nên giống nhau và giống mẹ.

2. Sinh sản vô tính chỉ có ở sinh vật đơn bào.

3. Sinh sản sinh dưỡng là sự hình thành cây mới từ một phần cơ quan sinh dưỡng (rễ, thân, lá)

4. Người ta ứng dụng sinh sản sinh dưỡng để tiến hành giâm cành, chiết cành và nuôi cấy mô.

5. Hình thức sinh sản của cây đậu Hà Lan là sinh sản vô tính.

Số mệnh đề đúng là

A. 1.

B. 2.

C. 3.

D. 4.

Câu 8: Những kiểu sinh sản của hình thức sinh sản vô tính ở động vật là gì?

A. Nhân đôi, nảy mầm, phân mảnh, trinh sinh

B. Nhân đôi, nảy chồi, phân mảnh, trinh sinh

C. Nhân đôi, nảy chồi, phân mảnh, phân sinh

D. Nhân đôi, nảy mầm, phân mảnh, phân sinh

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

  •   HS suy nghĩ tìm đáp án

[2.1.NC1a]: HS lựa chọn và sử dụng công nghệ số (thiết bị di động) để tương tác trả lời câu hỏi trong môi trường lớp học.

  •   GV điều hành, quan sát, hỗ trợ.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

  •  HS xung phong phát biểu, nêu đáp án đúng. 
  •  Các HS khác nhận xét, góp ý, bổ sung.

Bước 4: Kết luận, nhận định:

GV chữa bài, chốt đáp án.

- GV nhận xét thái độ học tập, phương án trả lời của HS, ghi nhận và tuyên dương.

Đáp án

Câu hỏi12345678
Đáp ánDADCBBCB

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

  1. Mục tiêu: HS thực hiện làm các bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức và biết ứng dụng những kiến thức đã học vào đời sống.
  2. Nội dung: HS làm việc nhóm đôi vận dụng các kiến thức đã học vào giải quyết các bài tập trong phiếu bài tập.
  3. Sản phẩm: Đáp án của HS cho các câu hỏi vận dụng liên quan đến bài học.
  4. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV phát phiếu bài tập vận dụng cho HS, yêu cầu các nhóm đôi sử dụng AI hoàn thành tất cả các câu hỏi trong phiếu.

 

Họ và tên:

Lớp:

PHIẾU BÀI TẬP

Câu 1: Cho biết ưu điểm và hạn chế của sinh sản vô tính, sinh sản hữu tính.

…………………………………………………………………

Câu 2: Vì sao những giống cây trồng thụ phấn chéo như lúa, ngô thường bị phân hoá thành nhiều dòng với những đặc điểm khác nhau qua một số thế hệ?

……………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

  • Nhóm đôi HS thảo luận nhóm hoàn thành nhiệm vụ.

[6.2.NC1a]: HS sử dụng AI để tạo khung sườn kiến thức (bảng so sánh), sau đó bổ sung giá trị thực tiễn từ trải nghiệm cá nhân.

  • GV điều hành quan sát, hỗ trợ.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

  • HS xung phong phát biểu, các HS khác chú ý lắng nghe nhận xét và góp ý bổ sung.

Bước 4: Kết luận, nhận định:

  • GV chữa bài, chốt đáp án.
  • GV nhận xét thái độ làm việc, sản phẩm, phương án trả lời của các HS, ghi nhận và tuyên dương.

Đáp án

Câu 1: 

 Sinh sản vô tính    Sinh sản hữu tính
Ưu điểm

+ Cá thể sống độc lập, đơn lẻ vẫn có thể tạo ra con cháu

→ có lợi trong trường hợp mật độ quần thể thấp.

+ Tạo ra con cháu giống nhau và giống cá thể mẹ về các đặc điểm di truyền.

+ Tạo ra số lượng lớn con cháu trong một thời gian ngắn.

+ Tạo ra các cá thể thích nghi với môi trường sống ổn định, ít biến động.

+ Tạo ra các cá thể mới đa dạng về các đặc điểm di truyền, nhờ đó động vật có thể thích nghi và phát triển trong điều kiện môi trường sống thay đổi.

+ Tạo ra số lượng lớn con cháu trong thời gian ngắn.

Nhược điểmKhi điều kiện sống thay đổi có thể dẫn đến hàng loạt cá thể bị chết, thậm chí toàn bộ quần thể bị tiêu diệt.Trong trường hợp mật độ cá thể của quần thể thấp, các cá thể đực và cái ít có cơ hội gặp nhau để sinh sản.

Câu 2. 

- Những giống cây trồng thụ phấn chéo như lúa, ngô thường bị phân hoá thành nhiều dòng với những đặc điểm khác nhau qua một số thế hệ do một số nguyên nhân sau đây:

- Các giao tử đực (hạt phấn), cũng như các giao tử cái (tế bào trứng) có kiểu gene không hoàn toàn giống nhau (do quá trình phân li độc lập, tổ hợp tự do của nhiễm sắc thể và trao đổi chéo trong quá trình hình thành giao tử đực và cái).

- Sự kết hợp ngẫu nhiên giữa giao tử đực có nguồn gốc từ bố và giao tử cái có nguồn gốc từ mẹ trong thụ phấn và thụ tinh.

* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

Ghi nhớ kiến thức trong bài.

- Hoàn thành bài tập vận dụng và bài tập trong SBT

- Chuẩn bị bài 25: Sinh sản ở thực vật

Giáo án tích hợp NLS Sinh học 11 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Sinh học 11 kết nối tri thức

Đủ kho tài liệu môn học

=> Tài liệu sẽ được gửi ngay và luôn

Cách tải:

  • Bước 1: Chuyển phí vào STK: 1214136868686 - cty Fidutech - MB
  • Bước 2: Nhắn tin tới Zalo Fidutech - nhấn vào đây để thông báo và nhận tài liệu

=> Giáo án sinh học 11 kết nối tri thức

Từ khóa: Giáo án tích hợp NLS Sinh học 11 kết nối tri thức, giáo án Sinh học 11 kết nối tri thức tích hợp năng lực số, giáo án tích hợp AI mới 2026 môn Sinh học 11 kết nối tri thức

Tài liệu quan tâm

Chat hỗ trợ
Chat ngay