Đề thi Sinh học 11 kết nối tri thức theo công văn 7991
Demo đề thi, đề kiểm tra Sinh học 11 kết nối tri thức. Cấu trúc và nội dung của đề thi theo chuẩn Công văn 7991. Bộ tài liệu có nhiều đề thi: giữa kì 1, cuối kì 1, giữa kì 2, cuối kì 2, đảm bảo đáp ứng tốt nhu cầu của giáo viên. Bộ tài liệu dạng file docx, có thể tải về và điều chỉnh những chỗ cần thiết.
Click vào ảnh dưới đây để xem giáo án rõ
Một số tài liệu quan tâm khác
Phần trình bày nội dung giáo án
| SỞ GD & ĐT ………………. | Chữ kí GT1: ........................... |
| TRƯỜNG THPT………………. | Chữ kí GT2: ........................... |
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2
MÔN: SINH HỌC 11 – KẾT NỐI TRI THỨC
NĂM HỌC: 2025 – 2026
Họ và tên: …………………………………… Lớp: ……………….. Số báo danh: …………………………….……Phòng KT:………….. | Mã phách |
Thời gian làm bài: 50 phút (Không kể thời gian phát đề)
✂
Điểm bằng số
| Điểm bằng chữ | Chữ ký của GK1 | Chữ ký của GK2 | Mã phách |
A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (7,0 điểm)
PHẦN I: TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (3,0 điểm)
Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi học sinh chỉ chọn một phương án:
Câu 1: Hệ thần kinh dạng lưới thường được cấu tạo ở nhóm đại diện động vật nào sau đây?
A. Châu chấu.
B. Cá chép.
C. Thủy tức.
D. Giun đất.
Câu 2: Đặc điểm nào dưới đây mô tả chính xác nhất về tập tính bẩm sinh ở động vật?
A. Hình thành trong quá trình sống thông qua học tập.
B. Sinh ra đã có, mang tính bản năng và di truyền.
C. Có thể thay đổi dễ dàng khi môi trường biến đổi.
D. Chỉ xuất hiện ở các loài động vật bậc cao.
Câu 3: Ở cơ thể sinh vật, sự phân hoá tế bào được hiểu là quá trình:
A. Tế bào tăng lên về mặt kích thước và khối lượng.
B. Các tế bào phân chia liên tục không ngừng để tạo cơ thể.
C. Sự thay đổi về cấu trúc và chuyên hoá chức năng của tế bào.
D. Các tế bào kết hợp với nhau tạo ra hợp tử.
Câu 4: Ở thực vật Hai lá mầm, mô phân sinh đỉnh không tồn tại ở vị trí nào sau đây?
A. Đỉnh ngọn.
B. Đỉnh cành.
C. Đỉnh rễ.
D. Dọc phần lóng thân.
Câu 5: Hormone sinh trưởng (GH) ở người đóng vai trò tăng cường trao đổi chất, kích thích phát triển xương. Hormone này do tuyến nội tiết nào tiết ra?
A. Tuyến giáp.
B. Tuyến yên.
C. Tuyến tụy.
D. Tuyến trên thận.
Câu 6: Đặc điểm cốt lõi nhất để phân biệt sinh sản vô tính với sinh sản hữu tính là gì?
A. Có sự kết hợp giữa giao tử đực và giao tử cái.
B. Cơ thể con có khả năng thích nghi cao với môi trường biến đổi.
C. Tạo ra cơ thể con giống hệt mẹ mà không qua quá trình thụ tinh.
D. Luôn cần ít nhất hai cá thể bố và mẹ tham gia sinh sản.
Câu 7: Trong cấu tạo của hoa ở nhóm thực vật Hạt kín, bộ phận nào sau khi thụ tinh sẽ phát triển thành quả để bảo vệ hạt?
A. Hạt phấn.
B. Noãn.
C. Bầu nhụy.
D. Đế hoa.
Câu 8: Ở động vật, trinh sinh (hiện tượng tế bào trứng không thụ tinh tự phát triển thành cá thể mới) là hình thức sinh sản thường gặp ở nhóm đại diện nào?
A. Ong, kiến, rệp.
B. Cá, ếch nhái.
C. Chim, thú có túi.
D. Giun đất, ốc sên.
Câu 9: Để phá trạng thái ngủ nghỉ, kích thích hạt giống nhanh nảy mầm trong nông nghiệp, người ta thường ngâm hạt vào dung dịch chứa loại hormone nào?
A. Auxin.
B. Gibberellin (GA).
C. Abscisic acid (ABA).
D. Ethylene.
Câu 10: Ở loài ếch, hormone nào đóng vai trò kích thích mạnh mẽ quá trình biến thái, giúp nòng nọc rụng đuôi và mọc chi để biến thành ếch?
A. Estrogen.
B. Juvenile.
C. Thyroxine.
D. Ecdysone.
Câu 11: Khi cơ thể bị mất nhiều nước do các triệu chứng bệnh lí (nôn mửa, tiêu chảy), hệ tuần hoàn và hệ bài tiết sẽ có phản ứng phối hợp tự điều chỉnh nội môi như thế nào?
A. Nhịp tim giảm, thận tăng cường bài tiết nước tiểu.
B. Nhịp tim tăng lên, thận giảm lượng nước tiểu tạo ra.
C. Mạch máu dãn nở đồng loạt, thận ngừng hoạt động hoàn toàn.
D. Huyết áp tăng mạnh, kích thích đi tiểu nhiều hơn để thải độc.
Câu 12: Kỹ sư nông nghiệp ứng dụng công nghệ nhân giống in vitro (nuôi cấy mô tế bào thực vật) để nhân nhanh hàng loạt các giống lan hồ điệp. Đây là vị trí việc làm thuộc lĩnh vực ngành nghề nào?
A. Quản lý, bảo vệ tài nguyên rừng.
B. Y học và Dược học lâm sàng.
C. Trồng trọt và Nông nghiệp công nghệ cao.
D. Công nghệ chế biến thực phẩm.
PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI (2,0 điểm)
Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, học sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1: Một cơ sở sản xuất giống cây trồng tiến hành nhân giống một loại lan rừng quý hiếm bằng phương pháp nuôi cấy mô tế bào thực vật (in vitro) trong phòng thí nghiệm.
a) Phương pháp này được thực hiện thành công dựa trên cơ sở tế bào học là tính toàn năng của tế bào thực vật.
b) Các cây lan con được tạo ra từ cùng một mẫu mô cấy ban đầu sẽ mang kiểu gen khác biệt nhau để tăng tính đa dạng.
c) Trong môi trường nuôi cấy nhân tạo, kĩ thuật viên bắt buộc phải bổ sung tỉ lệ thích hợp các hormone sinh trưởng (như auxin và cytokinin).
d) Ở giai đoạn cuối, nếu muốn mô sẹo nhanh chóng đâm rễ, môi trường nuôi cấy cần được pha chế sao cho nồng độ cytokinin cao hơn nồng độ auxin.
Câu 2: Một phụ nữ sử dụng loại thuốc tránh thai hằng ngày. Thành phần chính của loại thuốc này là các chất tổng hợp có tác dụng sinh lí tương tự như hai hormone estrogen và progesterone.
a) Ở cơ thể người phụ nữ bình thường, tuyến yên là cơ quan nội tiết chịu trách nhiệm tiết ra hormone FSH và LH.
b) Trong chu kì kinh nguyệt tự nhiên, estrogen và progesterone là hai hormone sinh dục chủ yếu do buồng trứng tiết ra.
c) Việc uống thuốc tránh thai hằng ngày làm nồng độ estrogen và progesterone trong máu luôn duy trì ở mức cao, từ đó kích thích tuyến yên tăng cường tiết FSH và LH.
d) Nếu người phụ nữ này quên uống thuốc trong nhiều ngày liên tiếp, nồng độ hormone trong máu giảm đột ngột có thể làm mất tác dụng ức chế tuyến yên, dẫn đến hiện tượng trứng chín và rụng.
PHẦN III: CÂU TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN (2,0 điểm)
Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4.
Câu 1: Cho các ví dụ sau đây về hành vi của động vật:
(1) Chuột chạy trốn vào hang khi nghe tiếng mèo kêu.
(2) Nhện chăng tơ bắt mồi.
(3) Tinh tinh biết dùng cành cây nhỏ để khều kiến từ trong tổ ra ăn.
(4) Gà trống gáy vào buổi sáng sớm.
(5) Chó sủa khi thấy người lạ bước vào cổng.
Có bao nhiêu ví dụ thuộc loại tập tính học được?
Câu 2: Một bệnh nhân bị tai nạn dẫn đến đứt ngang tủy sống ở phần thắt lưng (chia cắt liên lạc hoàn toàn giữa tủy sống phần dưới và não bộ). Khi bác sĩ dùng búa cao su gõ nhẹ vào gân cơ đầu gối của chân bệnh nhân này. Xét các nhận định sau:
(1) Phản xạ giật đầu gối của bệnh nhân vẫn có thể xảy ra bình thường.
(2) Bệnh nhân hoàn toàn cảm nhận được lực gõ của búa cao su và thấy đau.
(3) Trung ương thần kinh điều khiển phản xạ giật đầu gối này nằm ở tủy sống bên dưới vết đứt.
(4) Bệnh nhân có thể tự chủ động co chân lại nếu được bác sĩ yêu cầu.
Có bao nhiêu nhận định ĐÚNG?
Câu 3: Trong danh sách các loài động vật sau: Bướm, Ruồi, Châu chấu, Gián, Muỗi, Ếch, Cua, Gà. Có bao nhiêu loài động vật có chu kì sinh trưởng và phát triển trải qua hình thức biến thái hoàn toàn?
Câu 4: Một nhà vườn sử dụng dung dịch hormone Gibberellin (GA) để phun cho vườn nho với mục đích tăng năng suất. Xét các tác dụng sinh lí sau của GA:
(1) Kích thích sự phân chia và kéo dài tế bào, làm lóng thân dài ra.
(2) Ức chế quá trình sinh trưởng của cành lá để tập trung toàn bộ dinh dưỡng nuôi quả.
(3) Kích thích sự phát triển của bầu nhụy để tạo ra các quả nho không hạt.
(4) Làm quả nhanh chín, nhanh rụng để rút ngắn thời gian thu hoạch.
Có bao nhiêu tác dụng ĐÚNG với đặc tính sinh lí của Gibberellin trong trường hợp trên?
B. PHẦN TỰ LUẬN (3,0 điểm)
Câu 1 (1,5 điểm):
a) Trình bày khái niệm và các dấu hiệu đặc trưng của quá trình sinh trưởng và phát triển ở sinh vật.
b) Lấy 01 ví dụ minh họa để chứng minh quan điểm: "Sinh trưởng là tiền đề của phát triển".
Câu 2 (1,5 điểm):
a) Ở động vật lưỡng cư (ếch), hormone nào đóng vai trò chủ đạo kích thích quá trình biến thái từ nòng nọc thành ếch? Hormone này do tuyến nội tiết nào tiết ra?
b) Một nhà nghiên cứu tiến hành phẫu thuật cắt bỏ tuyến nội tiết (đã nêu ở câu a) của một đàn nòng nọc non. Hãy dự đoán quá trình sinh trưởng và phát triển của đàn nòng nọc này sẽ diễn ra như thế nào? Giải thích cơ sở khoa học.
BÀI LÀM
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
TRƯỜNG THPT ........
HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA HỌC KÌ 2 (2025 – 2026)
MÔN: SINH HỌC 11 – KẾT NỐI TRI THỨC
A. PHẦN TRẮC NGHIỆM: 7,0 điểm
PHẦN I: TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (3,0 điểm)
(Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm)
| Câu 1 | Câu 2 | Câu 3 | Câu 4 | Câu 5 | Câu 6 |
| C | B | C | D | B | C |
| Câu 7 | Câu 8 | Câu 9 | Câu 10 | Câu 11 | Câu 12 |
| C | A | B | C | B | C |
PHẦN II: TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI (2,0 điểm)
Điểm tối đa của 01 câu hỏi là 1 điểm.
- Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 01 ý trong 1 câu hỏi được 0,1 điểm.
- Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 02 ý trong 1 câu hỏi được 0,25 điểm.
- Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 03 ý trong 1 câu hỏi được 0,5 điểm.
- Thí sinh lựa chọn chính xác cả 04 ý trong 1 câu hỏi được 1 điểm.
| Câu | Lệnh hỏi | Đáp án (Đ – S) | Câu | Lệnh hỏi | Đáp án (Đ – S) |
| 1 | a) | Đ | 2 | a) | Đ |
| b) | S | b) | Đ | ||
| c) | Đ | c) | S | ||
| d) | S | d) | Đ |
PHẦN III: TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN (2,0 điểm):
Mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm
| Câu 1 | Câu 2 | Câu 3 | Câu 4 |
| 3 | 2 | 4 | 2 |
Hướng dẫn giải:
Câu 1: Có 3 ví dụ thuộc tập tính học được gồm: (1), (3), (5). Ví dụ (2) và (4) là tập tính bẩm sinh, mang tính bản năng của loài.
Câu 2:
- Có 2 nhận định ĐÚNG là: (1), (3). Do phản xạ đầu gối là phản xạ tủy (không điều kiện), trung khu thần kinh nằm ở đoạn tủy sống thắt lưng (bên dưới vết đứt ngang), cung phản xạ này vẫn hoàn chỉnh nên khi gõ búa, chân vẫn giật.
- Các nhận định SAI là: (2), (4). Vì tủy bị đứt ngang nên tín hiệu cảm giác đau không thể truyền lên não bộ (bệnh nhân không thấy đau), đồng thời tín hiệu vận động từ não không thể truyền xuống chân (bệnh nhân bị liệt, không thể chủ động co chân).
Câu 3: Động vật có hình thức phát triển qua biến thái hoàn toàn (con non khác biệt hoàn toàn với con trưởng thành) trong danh sách bao gồm: Bướm, Ruồi, Muỗi, Ếch. (Châu chấu, Gián: biến thái không hoàn toàn; Cua, Gà: không qua biến thái).
Câu 4: Có 2 tác dụng đúng của Gibberellin (GA) là (1) và (3).
- (2) sai vì GA là hormone kích thích sinh trưởng, không có chức năng ức chế.
- (4) sai vì hormone làm quả nhanh chín và rụng là Ethylene, không phải Gibberellin.
B. PHẦN TỰ LUẬN: 3,0 điểm
| Câu | Nội dung đáp án | Biểu điểm |
Câu 1 (1,5 điểm) | * Khái niệm: - Sinh trưởng: quá trình tăng kích thước và khối lượng cơ thể. - Phát triển: toàn bộ những biến đổi diễn ra trong chu kì sống của cá thể, bao gồm sự thay đổi về số lượng tế bào, cấu trúc, hình thái và trạng thái sinh lí. * Dấu hiệu đặc trưng: - Sinh trưởng: tăng số lượng, kích thước và khối lượng tế bào. - Phân hóa tế bào: quá trình các tế bào thay đổi cấu trúc và chuyên hóa chức năng. - Phát sinh hình thái cơ quan, cơ thể: Thông qua quá trình phát sinh hình thái mà cơ quan, cơ thể có được hình dạng và chức năng sinh lí nhất định. b) Hạt giống nảy mầm phải lớn lên (sinh trưởng) đạt đến một kích thước, khối lượng và số lượng lá nhất định (tiền đề) rồi mới tiến hành phân hóa mầm hoa để ra hoa, tạo quả (phát triển). |
0,25 0,25
0,25 0,25
0,25
0,25 |
Câu 2 (1,5 điểm) | a) - Ở ếch, hormone đóng vai trò chủ đạo kích thích sự biến thái là Thyroxine. - Hormone Thyroxine do Tuyến giáp tiết ra. b) - Dự đoán: Đàn nòng nọc vẫn tiếp tục lớn lên, tăng kích thước (sinh trưởng bình thường) nhưng sẽ không bao giờ đứt đuôi, mọc chân để biến thành ếch (không xảy ra biến thái/phát triển). Kết quả sẽ tạo ra những con nòng nọc khổng lồ. - Giải thích: Do tuyến giáp đã bị cắt bỏ nên cơ thể nòng nọc không thể tổng hợp được hormone Thyroxine. Thiếu Thyroxine, quá trình phân hóa tế bào và phát sinh hình thái (để tiêu biến đuôi và hình thành các chi) bị đình trệ hoàn toàn. |
0,25
0,25
0,5
0,5 |
TRƯỜNG THPT.........
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2 (2025 – 2026)
MÔN: SINH HỌC 11 – KẾT NỐI TRI THỨC
| TT | Nội dung/ Đơn vị kiến thức | Mức độ đánh giá | Tổng | Tỉ lệ % điểm | |||||||||||||
| TNKQ | Tự luận | ||||||||||||||||
| Nhiều lựa chọn | Đúng - Sai | Trả lời ngắn | |||||||||||||||
| Biết | Hiểu | Vận dụng | Biết | Hiểu | Vận dụng | Biết | Hiểu | Vận dụng | Biết | Hiểu | Vận dụng | Biết | Hiểu | Vận dụng | |||
| I. CẢM ỨNG Ở SINH VẬT | |||||||||||||||||
| 1 | Bài 17: Cảm ứng ở động vật | 1 | 1 | 0,25 | 0,5 | 7,5% | |||||||||||
| 2 | Bài 18: Tập tính ở động vật | 1 | 1 | 0,25 | 0,5 | 7,5% | |||||||||||
| II. SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN Ở SINH VẬT | |||||||||||||||||
| 3 | Bài 19: Khái quát về sinh trưởng và phát triển ở sinh vật | 1 | 1 (ý a) | 1,5 | 15% | ||||||||||||
| 4 | Bài 20: Sinh trưởng và phát triển ở thực vật | 1 | 1 | 1 | 0,25 | 0,25 | 0,5 | 10% | |||||||||
| 5 | Bài 22: Sinh trưởng và phát triển ở động vật | 1 | 1 | 1 | 1 (ý a) | 1 (ý b) | 0,25 | 0,75 | 1,5 | 25% | |||||||
| III. SINH SẢN Ở SINH VẬT | |||||||||||||||||
| 6 | Bài 24: Khái quát về sinh sản ở sinh vật | 1 | 0,25 | 2,5% | |||||||||||||
| 7 | Bài 25: Sinh sản ở thực vật | 1 | 1 | 2 | 1 | 0,5 | 0,5 | 0,25 | 12,5% | ||||||||
| 8 | Bài 27: Sinh sản ở động vật | 1 | 2 | 1 | 1 | 0,75 | 0,25 | 0,25 | 12,5% | ||||||||
IV. MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC QUÁ TRÌNH SINH LÍ TRONG CƠ THỂ SINH VẬT VÀ MỘT SỐ NGÀNH NGHỀ LIÊN QUAN ĐẾN SINH HỌC CƠ THỂ | |||||||||||||||||
| 9 | Bài 28: Mối quan hệ giữa các quá trình sinh lí và ngành nghề | 1 | 1 (ý b) | 0,5 | 5% | ||||||||||||
| 10 | Bài 29: Một số ngành nghề liên quan đến sinh học cơ thể | 1 | 0,25 | 2,5% | |||||||||||||
| Tổng số câu/lệnh hỏi | 8 | 4 | 0 | 3 | 3 | 2 | 0 | 1 | 3 | 0,5 | 1 | 0,5 | 11 TN 0,5 TL | 8 TN 1 TL | 5 TN 0,5 TL | 24 TN 2 TL | |
| Tổng số điểm | 2,0 | 1,0 | 0 | 0,75 | 0,75 | 0,5 | 0 | 0,5 | 1,5 | 1,25 | 0,75 | 1,0 | 4,0 | 3,0 | 3,0 | 10,0 | |
| Tỉ lệ % | 20% | 10% | 0% | 7,5% | 7,5% | 5% | 0% | 5% | 15% | 12,5% | 7,5% | 10% | 40% | 30% | 30% | 100% | |
TRƯỜNG THPT.........
BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2 (2025 – 2026)
MÔN: SINH HỌC 11 – KẾT NỐI TRI THỨC
| TT | Nội dung/ Đơn vị kiến thức | Yêu cầu cần đạt | Số câu hỏi ở các mức độ đánh giá | |||||||||||
| TNKQ | Tự luận | |||||||||||||
| Nhiều lựa chọn | Đúng - Sai | Trả lời ngắn | ||||||||||||
| Biết | Hiểu | Vận dụng | Biết | Hiểu | Vận dụng | Biết | Hiểu | Vận dụng | Biết | Hiểu | Vận dụng | |||
| I. CẢM ỨNG Ở SINH VẬT | ||||||||||||||
| 1 | Bài 17: Cảm ứng ở động vật | - Biết: Nhận biết được nhóm động vật có hệ thần kinh dạng lưới. - Vận dụng: Phân tích cơ chế cung phản xạ tủy ở người đứt tủy sống, đếm số nhận định đúng. | C1 | C2 | ||||||||||
| 2 | Bài 18: Tập tính ở động vật | - Biết: Nhận biết được đặc điểm cơ bản của tập tính bẩm sinh. - Hiểu: Phân loại và đếm chính xác số lượng tập tính học được từ các ví dụ thực tiễn. | C2 | C1 | ||||||||||
| II. SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN Ở SINH VẬT | ||||||||||||||
| 3 | Bài 19: Khái quát về sinh trưởng và phát triển ở sinh vật | - Biết: + Trình bày bản chất của sự phân hóa tế bào. + Trình bày đầy đủ khái niệm sinh trưởng và phát triển ở sinh vật. | C3 | C1a | ||||||||||
| 4 | Bài 20: Sinh trưởng và phát triển ở thực vật | - Biết: Nhận biết được vị trí phân bố của mô phân sinh đỉnh ở thực vật. - Hiểu: Chỉ ra được loại hormone dùng để phá ngủ, kích thích hạt nảy mầm. - Vận dụng: Phân tích và đếm số tác dụng sinh lí đúng của Gibberellin trong thực tiễn. | C4 | C9 | C4 | |||||||||
| 5 | Bài 22: Sinh trưởng và phát triển ở động vật | - Biết: Xác định được tuyến nội tiết sản sinh hormone sinh trưởng (GH) ở người. - Hiểu: + Xác định hormone kích thích quá trình biến thái ở ếch. + Nêu được tên và nguồn gốc hormone chi phối sự biến thái ở lưỡng cư. - Vận dụng: + Áp dụng khái niệm biến thái hoàn toàn để đếm số loài động vật tương ứng. + Dự đoán và giải thích được hậu quả phát triển của nòng nọc khi bị cắt tuyến giáp. | C5 | C10 | C3 | C2a | C2b | |||||||
| III. SINH SẢN Ở SINH VẬT | ||||||||||||||
| 6 | Bài 24: Khái quát về sinh sản ở sinh vật | - Biết: Nhận biết được đặc điểm cốt lõi của hình thức sinh sản vô tính. | C6 | |||||||||||
| 7 | Bài 25: Sinh sản ở thực vật | - Biết: + Xác định được cơ quan hình thành nên quả ở thực vật hạt kín. + Nhận biết nguyên lí tế bào học (tính toàn năng) của nuôi cấy mô. - Hiểu: + Phân tích được kết quả di truyền của phương pháp nuôi cấy in vitro. + Hiểu vai trò thiết yếu của hormone auxin và cytokinin trong môi trường cấy. - Vận dụng: Vận dụng kiến thức tương quan hormone để xác định tỉ lệ kích thích ra rễ. | C7 | C1a | C1b, C1c | C1d | ||||||||
| 8 | Bài 27: Sinh sản ở động vật | - Biết: + Nêu được đại diện nhóm động vật có hình thức trinh sinh. + Xác định được cơ quan tiết hormone FSH và LH. + Xác định được cơ quan tiết hormone estrogen và progesterone. - Hiểu: Giải thích được cơ chế điều hòa ngược (feedback) khi dùng thuốc tránh thai. - Vận dụng: Suy luận hậu quả nội tiết và nguy cơ rụng trứng khi ngừng thuốc đột ngột. | C8 | C2a, C2b | C2c | C2d | ||||||||
IV. MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC QUÁ TRÌNH SINH LÍ TRONG CƠ THỂ SINH VẬT VÀ MỘT SỐ NGÀNH NGHỀ LIÊN QUAN ĐẾN SINH HỌC CƠ THỂ | ||||||||||||||
| 9 | Bài 28: Mối quan hệ giữa các quá trình sinh lí và ngành nghề | - Hiểu: + Giải thích sự phối hợp giữa hệ tuần hoàn và bài tiết khi cơ thể mất nước. + Lấy ví dụ minh họa chứng minh sinh trưởng là tiền đề của phát triển. | C11 | 1 (ý b) | ||||||||||
| 10 | Bài 29: Một số ngành nghề liên quan đến sinh học cơ thể | - Hiểu: Phân loại đúng lĩnh vực ngành nghề dựa trên ứng dụng sinh lí thực vật. | C12 | |||||||||||

Đủ kho tài liệu môn học
=> Tài liệu sẽ được gửi ngay và luôn
Cách tải:
- Bước 1: Chuyển phí vào STK: 1214136868686 - cty Fidutech - MB
- Bước 2: Nhắn tin tới Zalo Fidutech - nhấn vào đây để thông báo và nhận tài liệu
=> Giáo án sinh học 11 kết nối tri thức
Từ khóa: Đề thi Sinh học 11 theo công văn 7991, đề thi Sinh học 11 cv 7991 kết nối, đề thi học kì mẫu mới 7991